ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE - Căn cứ Nghị định số 24-CP ngày 02 tháng 02 năm 1976 của Hội đồng Chính phủ quy định về chức năng, quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền nhà nước cấp tỉnh trong lĩnh vực quản lý kinh tế. - Căn cứ vào Nghị định 156-CP ngày 16 tháng 11 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Uỷ ban xây dựng cơ bản nhà nước, Thông tư số 01-UB-TC ngày 07 tháng 7 năm 1979 của Uỷ ban xây dựng cơ bản nhà nước hướng dẫn thi hành Nghị định số 156-CP về việc thành lập tổ chức quản lý tổng hợp công tác xây dựng cơ bản ở địa phương. - Căn cứ vào điều lệ quản lý xây dựng cơ bản và yêu cầu quản lý cơ bản Bến Tre. - Xét đề nghị của đồng chí Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay thành lập Uỷ ban xây dựng cơ bản trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
Uỷ ban xây dựng cơ bản tỉnh Bến Tre chịu sự lãnh đạo toàn diện của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Uỷ ban xây dựng cơ bản nhà nước.
Điều 2
Uỷ ban xây dựng cơ bản Bến Tre có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý công tác quy hoạch xây dựng và cải tạo thị xã, thị trấn gồm các mặt công tác:
Tổ chức nghiên cứu lập quy hoạch và thiết kế lập quy hoạch xây dựng, cải tạo tỉnh Bến Tre, lập quy hoạch và thiết kế quy hoạch cải tạo nông thôn. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt.
Chuẩn bị cho Uỷ ban nhân dân tỉnh ra Quyết định cấp đất xây dựng và trình Chính phủ đối với những công trình vượt quá thẩm quyền Quyết định của Uỷ ban nhân dân. Thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc sử dụng đất xây dựng.
Hướng dẫn các huyện, thị tổ chức quản lý việc thực hiện quy hoạch xây dựng và cải tạo trong phạm vi được Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre phân cấp cho huyện, thị xã.
2. Trên cơ sở quy hoạch xây dựng, cải tạo từng giai đoạn để được duyệt, phối hợp với Uỷ ban kế hoạch lập kế hoạch đầu tư dài hạn và ngắn hạn để xây dựng tỉnh.
3. Hướng dẫn và chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các ban, pbòng kiến thiết cơ bản cuả các sở và các huyện, thị. Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch xây dựng cơ bản.
4. Giúp Uỷ ban nhân dân thẩm tra các tiêu chuẩn, định mức, đơn giá xây dựng cơ bản để ban hành, áp dụng ở địa phương; kiểm tra việc thực hiện các đơn giá, định mức ấy trên địa bàn tỉnh (kể cả các công trình xây dựng của các ngành Trung ương).
5. Tiến hành thẩm tra giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh duyệt thiết kế và dự toán các công trình xây dựng do Uỷ ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý.
Xét duyệt thiết kế và dự toán các công trình xây dựng được phân công.
Kiểm tra việc xét duyệt thiết kế và dự toán các công trình xây dựng thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp cho sở, ngành và Uỷ ban nhân dân huyện, thị xét duyệt.
6. Tổ chức giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng ở tỉnh.
7. Thu thập, lưu trữ, quản lý các hồ sơ hoàn công về các công trình kỹ thuật đô thị và các công trình khác, các số liệu khảo sát, đo đạc thuỷ văn, địa chất,… cần thiết phục vụ cho công tác quy hoạch và cải tạo tỉnh.
8. Quản lý tổ chức, biên chế, tài sản, kinh phí của cơ quan theo nguyên tắc và quy định của nhà nước.
Điều 3
Uỷ ban xây dựng cơ bản tỉnh được tổ chức và làm việc theo chế độ thủ trưởng, kết hợp với phát huy quyền làm chủ tập thể của cán bộ, nhân viên trong Uỷ ban.
Uỷ ban xây dựng cơ bản do một đồng chí Chủ nhiệm phụ trách và một số Phó chủ nhiệm giúp việc Chủ nhiệm.
Chủ nhiệm Uỷ ban xây dựng cơ bản chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về toàn bộ các mặt công tác của Uỷ ban, các Phó Chủ nhiệm giúp việc Chủ nhiệm trong việc lãnh đạo chung và được phân công phụ trách một số mặt công tác của Uỷ ban.
Điều 4
Cơ cấu tổ chức của Uỷ ban xây dựng cơ bản tỉnh:
1- Việc quy hoạch (chuyển từ Sở xây dựng sang).
2- Phòng quản lý quy hoạch cấp đất cho phép xây dựng.
3- Phòng quản lý thiết kế dự đoán về kinh tế xây dựng.
4- Phòng quản lý tình hình thực hiện kế hoạch xây dựng cơ bản.
5- Phòng Lưu trữ.
6- Phòng Hành chính, tổ chức quản trị.
7- Công ty khảo sát đo đạc.
Chủ nhiệm Uỷ ban kế hoạch xây dựng cơ bản tỉnh ra văn bản quy định nhiệm vụ cụ thể mối quan hệ công tác, chế độ, lề lối làm việc của từng phòng, Văn phòng bàn với Ban Tổ chức về biên chế lao động, trình uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt hàng năm trên nguyên tắc tổ chức tinh gọn, có hiệu lực, trọng số lượng hơn chất lượng.
Điều 5
Uỷ ban xây dựng cơ bản tỉnh là cơ quan có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng, mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của nhà nước; được trang bị và quản lý các phương tiện, tài sản theo chức năng và nhiệm vụ được tỉnh cho phép.
Điều 6
Các đồng chí Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, trưởng Ban tổ chức tỉnh, Chủ nhiệm Uỷ ban xây dựng cơ bản, Trưởng Ty xây dựng cơ bản và thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.