QUYẾT ĐỊNH Ban hành Danh mục cây trồng, cây khuyến khích trồng, cây hạn chế trồng, cây cấm trồng, cây bảo tồn trong các đô thị thuộc địa bàn tỉnh Vĩnh Long UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị, ngày 17/6/2009;
Căn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP, ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;
Căn cứ Thông tư số 20/2005/TT-BXD, ngày 20/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị;
Căn cứ Thông tư số 20/2009/TT-BXD, ngày 30/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD, ngày 20/12/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị;
Căn cứ Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND, ngày 20/8/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục cây trồng, cây khuyến khích trồng, cây hạn chế trồng, cây cấm trồng, cây bảo tồn trong các đô thị thuộc địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2
Những loại cây xanh đã trồng trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thuộc Danh mục cây cấm trồng hoặc hạn chế trồng, cơ quan quản lý cây xanh lập kế hoạch từng bước thay thế theo qui định. Các cây xanh được phép trồng phát sinh ngoài Danh mục được ban hành, cơ quan quản lý cây xanh đô thị trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét giải quyết cụ thể từng trường hợp.
Điều 3 . Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công trình công cộng Vĩnh Long và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và đăng Công báo tỉnh./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Đã ký
Nguyễn Văn Diệp
DANH
MỤC
Cây trồng, cây khuyến khích trồng, cây hạn chế trồng,
cây cấm trồng, cây bảo tồn trong các đô thị thuộc địa bàn tỉnh vĩnh long
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND,ngày 12/5/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1. Cây trồng trong các đô thị thuộc địa bàn tỉnh Vĩnh Long:
STT
Tên cây
Tên khoa học
Cây cao
(m)
Đường kính
tán (m)
Hình thức tán
Dạng lá
Màu lá xanh
Kỳ rụng lá trơ cành
(tháng)
Kỳ nở hoa
(tháng)
Màu hoa
1
Bụt mọc
Taxodium distichum rich
10-15
5-7
tháp
kim
sẫm
2-3
4-5
xanh hồ thuỷ
2
Bách tán
Araucaria excelsa r.br
40
4-8
tháp
kim
sẫm
4-5
xanh lam
3
Chò nâu
Dipterocarpus tonkinensis chev
30-40
6-10
tròn
bản
nhạt
2-3
8-9
vàng ngà
4
Chùm bao lớn
Hydnocarpus anthelmintica pierre
15-20
8-15
trứng
bản
2-3
1-3
hồng
5
Dáng hương
Pterocarpus pedatus pierre
20-25
8-10
tròn
bản
vàng
3-4
1-3
vàng
6
Dâu da xoan
Spondias lakonensis
6-10
6-8
tròn
bản
nhạt
2-3
4-5
trắng ngà
7
Đa búp đỏ
Ficus elastica roxb
30-40
25
tự do
bản
sẫm
11
vàng
8
Đề
Ficus religiosa linn
18-20
15-20
trứng
bản
đỏ
4
5
trắng ngà
9
Đa lông
Ficus pilosa rein
15-20
15-20
tự do
bản
sẫm
4
11
vàng ngà
10
Đài loan tương tư
Acacia confusa merr
8-10
5-6
tự do
bản
sẫm
4
6-10
vàng
11
Đậu ma
Longocarpus formosanus
13-15
12-13
tròn
bản
sẫm
4
4-5
tím nhạt
12
Gioi
Sizygim samarangense merr et perrg
10-12
6-8
trứng
bản
vàng
4
4-5
trắng xanh
13
Gạo
Gossampinus malabarica merr
20-25
8-12
phân tầng
bản
nhạt
2-4
3-4
đỏ tơi
14
Gội trắng
Aphanamixis grandifolia bl
40
15
trứng
bản
vàng nhạt
2-4
3-4
xanh
15
Hoàng lan
Michelia champaca linn
15-20
6-8
tháp
bản
vàng nhạt
2-4
5-6
vàng
16
Hoè
Sophora japonica linn
15-20
7-10
trứng
bản
sẫm
2-4
5-6
vàng
17
Kim giao
Podocarpus wallichianus C.presl
10-15
6-8
tháp
bản
5-6
vàng
18
Liễu
Salyx babylonica linn
7-10
4-6
rủ
bản
nhạt
1-3
4-5
vàng nhạt
19
Lộc vừng
Barringtoria racemosa roxb
10-12
8-10
tròn
bản
sẫm vàng
2-3
4-10
đỏ thẫm
20
Lai
Aleurites moluccana willd
8-10
6-8
trứng
bản
nhạt
2-3
5-6
vàng
21
Lai tua
Cananga odorata hook
15-20
6-8
thuỗn
bản
nhạt
2-3
7-8
xanh
22
Lim xẹt (lim vàng)
Peltophorum tonkinensis a.chev
25
7-8
tròn
bản
vàng
1-3
5-7
vàng
23
Muồng vàng chanh
Cassia fistula l.
15
10
tròn
bản
nhạt
1-3
6-9
hoàng yến
24
Muồng hoa đào
Cassia nodosa linn
10-15
10-15
tròn
bản
nhạt
4
5-8
hồng
25
Muồng ngủ
Pithecoloblum saman benth
15-20
30-40
tròn
bản
vàng sẫm
1-3
6-7
hồng đào
26
Muồng đen
Cassia siamea lamk
15-20
10-12
tròn
bản
sẫm
1-3
6-7
vàng
27
Mỡ
Manglietia glauca bl.
10-12
23
thuỗn
bản
sẫm
1-3
1-2
trắng
28
Móng bò tím
Banhinia purpureaes l.
8-10
4-5
tròn
bản
nhạt
1-3
8-10
tím nhạt
29
Muỗm
Mangifera foetida lour
15-20
8-12
tự do
bản
sẫm
1-3
2-3
vàng hung
30
Me
Tamarindus indica l.
15-20
8-10
trứng
bản
nhạt
1-3
4-5
vàng nhạt
31
Ngọc lan
Michelia alba de
15-20
5-8
thuỗn
bản
vàng nhạt
1-3
5-9
trắng
32
Nhãn
Euphoria longan (lour) steud
8-10
7-8
tròn
bản
sẫm
1-3
2-4
vàng ngà
33
Nhội
Bischofia trifolia hook f.
10-15
6-10
tròn
bản
nhạt đỏ
1-3
2-3
vàng nhạt
34
Nụ
Garcinia cambodgien vesque
10-15
6-9
tháp
bản
sẫm hồng
1-3
4-5
vàng ngà
35
Nhựa ruồi
Ilex rotunda thunb
20
6-8
tự do
bản
sẫm
1-3
4-5
trắng lục
36
Núc nác
Oroxylum indicum vent
15-20
9-12
phân tầng
bản
nhạt
1-3
6-9
đỏ
37
Sếu (cơm nguội)
Celtis sinenscs person
15-20
6-8
trứng
bản
sẫm
12-3
2-3
trắng xanh
38
Sa
Alstonia sholaris r.br
15-20
5-8
phân tầng
bản
nhạt
5-8
10-12
trắng xanh
39
Si
Ficus benjamina linn
10-20
6-8
tự do
bản
sẫm
5-8
6-7
trắng xám
40
Sanh
Ficus indiaca linn
15-20
6-12
tự do
bản
sẫm
5-8
6-7
trắng xám
41
Sứa
Dalbergia tonkinensis prain
8-10
thuỗn
bản
nhạt
5-8
4-5
xanh
42
Sau sau
Liquidambar formosana hance
20-30
8-15
trứng
bản
nhạt vàng
5-8
3-4
43
Sến
Bassia pasquieri h.lec
15-20
10-15
tròn
bản
sẫm
5-8
1-3
trắng vàng
44
Sung hoa
Citharexylon quadrifolia
10-12
6-8
trứng
bản
nhạt
5-8
5-6
trắng
45
Tếch
Tectona graudis linn
20-25
6-8
thuỗn
bản
vàng
1-3
6-10
trắng nâu
46
Thàn mát
Milletia ichthyocthona drake
15
4-7
trứng
bản
nhạt
11-1
3-4
trắng
47
Thung
Tetrameles nudiflora
30-40
5-8
thuỗn
bản
nhạt vàng
11-1
3-4
nâu vàng
48
Thàn mát hoa tím
Milletia ichthyocthona
10-12
3-6
thuỗn
bản
nhạt
11-1
5-6
tím
49
Thị
Diospyros bubra h.lec
20
8-12
trứng
bản
sẫm
11-1
4-5
vàng nâu
50
Trấu
Aburites motana wils
8-12
5-7
phân tầng
bản
nhạt
3-4
3-4
trắng hồng
51
Trám đen
Canarium nigrum engler
10-15
7-10
tròn
bản
nhạt
3-4
1-2
trắng
52
Thông nhựa hai lá
Pinus merkusili
30
8-10
tự do
kim
sẫm
3-4
5-6
xanh lam
53
Thông đuôi ngựa
Pinus massoniana
30-35
tháp
kim
vàng nhạt
3-4
4
xanh lam
54
Vàng anh
Saraca dives pierre
7-12
8-10
tròn
bản
sẫm
3-4
1-3
vàng sẫm
Ghi chú: Các loại cây trồng này tạo được vẻ mỹ quan, cảnh quan đô thị, có màu sắc cả bốn mùa.
2. Cây khuyến khích trồng trong các đô thị thuộc địa bàn tỉnh Vĩnh Long:
STT
Loài cây
Tên Việt Nam
Tên khoa học
1
Bằng lăng (các loại)
Lagerstroemia flosreginae retz
2
Bò cạp nước (cây Hoàng Hậu)
Cassia fistula
3
Cau Vàng
Chrysalidocarpus lutescens Wendl
4
Dầu con rái/Dầu nước
Dipterocarpus alatus
5
Gõ dầu
Copaifera officinalis
6
Sang đào/Sao xanh
Hopea ferrea
7
Sao đen
Hopea odorata
8
Chò nâu
Dipterocarpus tonkinensis chev
Ghi chú: Các loại cây này dễ dàng thích nghi với điều kiện sống, hiện đã được trồng nhiều trên địa bàn tỉnh.
3. Cây hạn chế trồng trong các đô thị thuộc địa bàn tỉnh Vĩnh Long:
STT
Loài cây
Ghi chú
Tên Việt Nam
Tên khoa học
01
Bạch đàn (các loại)
Eucalyptus spp
Cây cao, tán thưa, nhỏ ít phát huy tác dụng tạo bóng mát.
02
Bông gòn
Ceiba pentandra gaertn
03
Chiêu liêu (các loại)
Terminalia tomentosa wight
Rụng lá vào mùa khô, rụng lá đồng loạt.
04
Cồng sáp (các loại)
Calophyllum ceriferum
Hệ rễ phát triển mạnh dễ gây nứt vỉa hè, vỏ và rễ có tính sát trùng, nhựa có chất độc (với động vật).
05
Dừa
Cocos nucifera L.
Cây có quả to có thể rụng gây nguy hiểm.
06
Dương
Casuarina equisetifolia
Có rễ ngang lan rộng, có thể ra lớp rễ phụ mới ở ngang mặt đất, dễ gây nứt vĩa hè.
07
Gáo (các loại)
Sarcocephalus cordatus miq
Cành nhánh giòn, dễ gãy, quả rụng ảnh hưởng vệ sinh đường phố.
08
Huỳnh liên (sò đo bông vàng)
Tecoma stans
Hoa đẹp, cây gỗ nhỏ chỉ cao 2 - 4 m, cành nhánh mềm, dễ gãy đỗ khi mưa bão.
09
Keo lá tràm (các loại)
Acacia auriculaeformis A. Cunn. Ex. Benth.
Cành nhánh giòn, dễ gãy.
10
Lọ nồi, Đại phong tử
Hydnocarpus anthelmintica Pierre . Ex. Laness.
Quả to, rụng gây nguy hiểm. Hạt có chất trị bệnh phong.
11
Lòng mức (các loại)
Wrightia annamensis Eb.Et.Dub.
Cành nhánh giòn, dễ gãy, quả chín phát tán hạt có lông ảnh hưởng vệ sinh đường phố.
12
Long não
Cinnamomum camphora
Gây kích thích hệ thần kinh trung ương và ảnh hưởng đến chức năng hô hấp khi con người ăn phải hoặc sử dụng qua đường miệng.
13
Mò cua, Sữa
Alstonia scholaris (L.) R. Br.
Cành nhánh giòn, dễ gãy. Hoa có mùi, gây khó chịu cho người.
14
Nhạc ngựa/Dái ngựa
Swietenia macrophylla
Có rễ cọc phát triển, chịu gió bão tốt, trái có mùi hơi hôi, loài có nguy cơ tuyệt chủng cao trong danh mục đỏ của IUCN.
15
Quau nước
Dolidandrone spectheceae
Có rễ sâu, gây nứt vỉa hè.
16
Sấu (các loại)
Dracontomelum duperreanum
Rụng lá trong mùa khô (chỉ thích nghi sử dụng ở
17
Sò đo cam (hồng kỳ)
Spathodea companulata
Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN) đưa cây này vào vị trí 41 trong danh sách “100 loài sinh vật ngoại lai xâm hại gây hậu quả nghiêm trọng trên thế giới”.
18
Trắc bá Điệp
Biota orientalis L
Gây độc khi ăn phải và cây này cũng gây ra những dị ứng da ở những người có nhạy cảm bẩm sinh.
19
Trôm
Sterculia foetida L.
Quả to, hoa có mùi hôi.
20
Trứng cá
Muntingia calabura L.
Quả khuyến khích trẻ em leo trèo, rụng làm ảnh hưởng vệ sinh đường phố.
21
Viết (sến cát)
Mimusops elengi
Tàn lá đẹp, thân dễ nứt tạo điều kiện sâu đục thân phát triển.
22
Vông đồng (các loại)
Erythina fusca
Cho hoa đẹp, bộ rễ có khả năng cải tạo đất, dễ ngã đỗ khi mưa to, gió lớn.
23
Xà cừ (sọ khỉ)
Khaya senegalensis
Rễ ăn ngang, lồi trên mặt đất (gây hư vỉa hè, mặt đường, có thể ảnh hưởng giao thông).
24
Các loài cây ăn quả.
Cây có quả khuyến khích trẻ em leo trèo, quả rụng ảnh hưởng vệ sinh đường phố.
Vị trí cây hạn chế trồng trong các đô thị theo danh mục này bao gồm: Đường phố, khu vực sinh hoạt công cộng (quảng trường, công viên, vườn hoa, trường học, trụ sở cơ quan) và các khu vực thuộc sở hữu công cộng.
4. Cây cấm trồng trong các đô thị thuộc địa bàn tỉnh Vĩnh Long:
STT
Loài cây
Ghi chú
Tên Việt Nam
Tên khoa học
01
Bả đậu
Hura crepitans L.
Mủ và hạt độc.
02
Bàng (các loại)
Terminalia catappa L.
Dễ bị sâu (gây ngứa khi đụng phải).
03
Bồ kết
Gleditschia fera (Lour.) Merr.
Thân có nhiều gai rất to.
04
Bồ hòn
Sapindus mukorossi Gaertn.
Quả gây độc.
05
Cao su
Hevea brasiliensis (A.Juss.) Muell. Arg.
Cành nhánh giòn, dễ gãy.
06
Cô ca cảnh
Erythroxylum novagrana -tense (Morris.) Hieron
Lá có chất Cocain gây nghiện.
07
Da, Sung
Ficus spp.
Các loài da có rễ phụ làm hư hại công trình và dạng quả sung ảnh hưởng vệ sinh môi trường. Không cấm trồng đối với cây trồng làm cây cảnh tạo tán.
08
Đủng đỉnh
Caryota mitis Lour.
Quả có chất gây chất ngứa
09
Điệp phèo heo
Enterolobium cylocarpum (Jacq) Griseb.
Rễ ăn ngang, lồi trên mặt đất (gây hư vĩa hè, mặt đường, có thể ảnh hưởng giao thông); Cành nhánh giòn dễ gãy.
10
Gòn
Ceiba pentendra (l.) Gaertn.
Cành nhánh giòn, dễ gãy, quả chín phát tán ảnh hưởng vệ sinh đường phố.
11
Mã tiền
Strychnos nux vomica L.
Hạt có chất strychnine gây độc.
12
Me keo
Pithecellobim dulce (Roxb.) Benth.
Thân và cành nhánh có nhiều gai.
13
Sưng Nam Bộ, Son lu
Semecarpus cochinchinensis Engl.
Nhựa cây có chất làm ngứa, lở loét da.
14
Thông thiên
Thevetia peruviana (Pres.) Merr.
Hạt, lá, vỏ cây đều có chứa chất độc.
15
Trúc đào
Nerium oleander L.
Thân và lá có chất độc.
16
Xiro
Carissa carandas L.
Thân và cành nhánh có rất nhiều gai.
Vị trí cây cấm trồng trong các đô thị theo Danh mục này bao gồm: Đường phố, khu vực sinh hoạt công cộng (quảng trường, công viên, vườn hoa, trường học, trụ sở cơ quan) và các khu vực thuộc sở hữu công cộng.
5. Cây được bảo tồn trong các đô thị thuộc địa bàn tỉnh Vĩnh Long:
Cây được bảo tồn gồm:
+ Các loại cây cổ thụ.
+ Cây thuộc danh mục loài cây quý hiếm, cây được liệt kê trong sách đỏ Việt Nam, cây được công nhận có giá trị lịch sử văn hoá như: Thuỷ tùng , hoàng đàn , gõ đỏ , trắc , cẩm lai , giáng hương quả to…