QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số: 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 2982/STC-HCSN ngày 05/11/2007 về việc Ban hành định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước; Văn bản thẩm định số: 1094/STP-VB ngày 14/12/2007 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước".
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan, các tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Lợi
QUY ĐỊNH
Định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với đề tài, dự án
khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 4081/2007/QĐ-UBND ngày 21/12 /2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
Chương I
Điều 1
Đối tượng và phạm vi áp dụng:
Các đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ (KH&CN) cấp tỉnh và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác có sử dụng ngân sách nhà nước (gọi tắt là đề tài, dự án).
Các hoạt động phục vụ công tác quản lý các đề tài, dự án; quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 2
Phân nhóm đề tài, dự án:
Đề tài, dự án được phân thành 2 nhóm A và B, cụ thể như sau:
1. Đề tài, dự án nhóm A bao gồm:
Đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn có dự toán kinh phí được xây dựng từ 300 triệu đồng trở lên;
Đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên có dự toán kinh phí được xây dựng từ 600 triệu đồng trở lên;
Hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án sản xuất thử nghiệm và dự án khoa học công nghệ.
2. Đề tài, dự án nhóm B bao gồm:
Đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn có dự toán kinh phí được xây dựng dưới 300 triệu đồng;
Đề tài thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên có dự toán kinh phí được xây dựng dưới 600 triệu đồng;
Hoạt động thực hiện đề tài, dự án đối với các dự án sản xuất thử nghiệm và dự án khoa học công nghệ.
Chương II
Điều 3
Nội dung chi
1. Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với đề tài, dự án KHCN: Thực hiện theo quy định tại mục 1 phần II Thông tư liên tịch số: 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Liên bộ Tài chính - Khoa học và Công nghệ.
2. Đối với các hoạt động của cơ quan chủ trì thực hiện đề tài, dự án: Thực hiện theo quy định tại mục 2 phần II Thông tư liên tịch số: 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Liên bộ Tài chính - Khoa học và Công nghệ.
Điều 4
Định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án KHCN:
Đơn vị: 1000 đồng
STT
Phân nhóm đề tài, dự án và nội dung các khoản chi
Đơn vị tính
Đề tài, dự án nhóm A
Đề tài, dự án nhóm B
I
Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với các đề tài, dự án KH&CN
1
Chi về tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN
a
Xây dựng đề bài được duyệt của đề tài, dự án để công bố
Đề tài, dự án
1.200
900
b
Họp hội đồng xác định đề tài, dự án
Đề tài, dự án
Chủ tịch hội đồng
250
200
Thành viên, thư ký khoa học
160
120
Thư ký hành chính
120
100
Đại biểu được mời tham dự
60
50
2
Chi tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì
a
Nhận xét đánh giá của uỷ viên phản biện
Nhiệm vụ có tới 03 hồ sơ đăng ký
01 Hồ sơ
400
300
Nhiệm vụ có từ 4 đến 6 hồ sơ đăng ký
01 Hồ sơ
350
250
Nhiệm vụ có từ 07 hồ sơ đăng ký trở lên
01 Hồ sơ
300
200
b
Nhận xét đánh giá của uỷ viên hội đồng
Nhiệm vụ có tới 03 hồ sơ đăng ký
01 Hồ sơ
250
180
Nhiệm vụ có từ 4 đến 6 hồ sơ đăng ký
01 Hồ sơ
220
160
Nhiệm vụ có tới 07 hồ sơ đăng ký trở lên
01 Hồ sơ
200
150
c
Họp hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án
Chủ tịch hội đồng
250
180
Thành viên, thư ký khoa học
160
120
Thư ký hành chính
120
90
Đại biểu được mời tham dự
60
50
3
Chi thẩm định nội dung, tài chính của đề tài, dự án
Tổ trưởng tổ thẩm định
Đề tài, dự án
200
150
Thành viên tham gia thẩm định
Đề tài, dự án
160
120
4
Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức ở cấp quản lý nhiệm vụ KH&CN
a
Nhận xét đánh giá
Nhận xét đánh giá của uỷ viên phản biện
Đề tài, dự án
800
600
Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng
Đề tài, dự án
500
400
b
Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý.
Báo cáo
800
600
c
Họp tổ chuyên gia
Đề tài, dự án
Tổ trưởng
200
150
Thành viên
160
120
Đại biểu được mời tham dự
60
50
d
Họp hội đồng đánh giá nghiệm thu chính thức
Đề tài, dự án
Chủ tịch hội đồng
320
240
Thành viên, thư ký khoa học
240
180
Thư ký hành chính
120
90
Đại biểu được mời tham dự
60
50
II
Đối với các hoạt động thực hiện đề tài, dự án KH&CN
1
Xây dựng thuyết minh chi tiết được duyệt
Đề tài, dự án
1.600
1.200
2
Chuyên đề nghiên cứu xây dựng quy trình KHCN và khoa học tự nhiên (chuyên đề xây dựng theo sản phẩm của đề tài, dự án)
Chuyên đề loại 1
8.000
6.000
Chuyên đề loại 2
24.000
18.000
3
Chuyên đề và nghiên cứu trong lĩnh vực KHXH và nhân văn
Chuyên đề
Chuyên đề loại 1
6.400
4.800
Chuyên đề loại 2
9.600
7,200
4
Báo cáo tổng thuật tài liệu của đề tài, dự án
Báo cáo
2.400
1.800
5
Lập mẫu phiếu điều tra:
Trong nghiên cứu KHCN
Mẫu
400
300
Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn:
Mẫu
+ Đến 30 chỉ tiêu
Mẫu
400
300
+ Trên 30 chỉ tiêu
Mẫu
800
600
6
Cung cấp thông tin:
Trong nghiên cứu KHCN
Mẫu
40
30
Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn:
Mẫu
+ Đến 30 chỉ tiêu
Mẫu
40
30
+ Trên 30 chỉ tiêu
Mẫu
60
50
7
Báo cáo xử lý, phân tích số liệu điều tra
Đề tài, dự án
3.200
2.500
8
Báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt)
Đề tài, dự án
9.600
7.500
9
Tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiện vụ KH&CN cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ)
a
Nhận xét đánh giá
Nhận xét đánh giá của uỷ viên phản biện
Đề tài, dự án
640
500
Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng
Đề tài, dự án
400
300
b
Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu ở cấp cơ sở. (số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhng không quá 05 chuyên gia cho 01 đề tài hoặc 01 dự án)
Báo cáo
640
500
c
Họp tổ chuyên gia (nếu có)
Đề tài, dự án
Tổ trưởng
160
120
Thành viên
120
90
Đại biểu được mời tham dự
60
50
d
Họp hội đồng đánh giá nghiệm thu
Đề tài, dự án
Chủ tịch hội đồng
160
120
Thành viên, thư ký khoa học
120
90
Thư ký hành chính
80
60
Đại biểu được mời tham dự
60
50
10
Hội thảo khoa học
Buổi
Người chủ trì
160
120
Thư ký hội thảo
80
60
Báo cáo tham luận theo đặt hàng
400
300
Đại biểu được mời tham dự
60
50
11
Thù lao trách nhiệm của CN đề tài, dự án
Tháng
800
600
12
Quản lý chung nhiệm vụ KH&CN (trong đó có chi thù lao trách nhiệm cho Thư ký và kế toán của đề tài, dự án theo mức do chủ nhiệm đề tài quyết định)
Năm
12.000
9.000
Chương III
Điều 5
Điều khoản thi hành .
1. Các định mức chi, lập dự toán khác của đề tài, dự án KH-CN không quy định cụ thể tại văn bản này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 44/2007/TTLT/BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định hiện hành của nhà nước.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.