ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 66/2008/QĐ-UBND Nha Trang , ngày 01 tháng 10 năm 2008 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy đỊnh đỊnh mỨc trong xây dỰng và phân bỔ dỰ toán kInh phí cỦa các đỀ tài, dỰ án khoa hỌc và công nghỆ có sỬ dỤng ngân sách nhà nưỚc cỦa tỈnh Khánh Hòa ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng d ẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đố i với các đề tài, dự án khoa học công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 459/T Tr-STC-SKHCN ngày 26/02/2008, công văn số 582/SKH CN ngày 05/9/2008 của Sở Khoa học và Công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức trong xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí của các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành; bãi bỏ các Quyết định:
Quyết định số 2191/2001/QĐ-UB ngày 18/6/2001 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định tạm thời về quản lý tài chính các hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ tỉnh Khánh Hòa.
Quyết định số 141/2004/QĐ-UB ngày 10/6/2004 của UBND tỉnh về việc quy định một số chế độ chi tiêu tài chính đối với hoạt động khoa học công nghệ.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Chính phủ;
Bộ Tài chính;
Vụ pháp chế Bộ KH&CN;
Cục kiểm tra VB Bộ Tư pháp;
TT. Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
TT UBND tỉnh;
MTTQ tỉnh;
Sở Tư pháp;
Trung tâm Công báo tỉnh;
Đoàn ĐBQH tỉnh;
Lưu: VT, HN, HL.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈ NH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Công Phàn
QUY ĐỊNH
đỊnh mỨc trong xây dỰng và phân bỔ dỰ toán kInh phí cỦa các đỀ tài, dỰ án khoa hỌc và công nghỆ có sỬ dỤng ngân sách nhà nưỚc cỦa tỈnh Khánh Hòa
( Ban hành kèm theo Quyết định số 66 /2008/QĐ-UBND ngà y 01 tháng 10 năm 2008 của UBND tỉnh Khá nh Hòa)
Điều 1
Đối tượng và phạm vi áp dụng:
Quy định này được áp dụng cho xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí của các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách của tỉnh Khánh Hòa.
Đối với các định mức chi, lập dự toán khác của đề tài, dự án KH&CN không quy định cụ thể tại Quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước.
Điều 2
Nội dung chi các hoạt động phục vụ công tác quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ đối với đề tài, dự án Khoa học và công nghệ cấp tỉnh:
1. Chi công tác tư vấn: Xác định nhiệm vụ khoa học; tuyển chọn, xét chọn các tổ chức và cá nhân chủ trì đề tài, dự án khoa học và công nghệ; thẩm định kinh phí, chi công tác kiểm tra, đánh giá giữa kỳ (nếu có), đánh giá nghiệm thu kết quả của đề tài, dự án ở cấp tỉnh.
2. Các khoản chi khác: Văn phòng phẩm, điện thoại, xăng xe phục vụ hội đồng khoa học đi công tác kiểm tra đề tài, dự án.
Đi ều 3. Nội dung chi của các đề tài, dự án Khoa học và công nghệ thực hiện theo khoản 2- phần II Thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN.
Điều 4
Phân định nguồn đầu tư từ ngân sách tỉnh:
Ngân sách tỉnh đầu tư vào các đề tài, dự án khoa học và công nghệ thuộc hướng nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ phục vụ các chương trình trọng điểm phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; các đề tài, nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng, nghiên cứu chiến lược, chính sách và lĩnh vực công ích phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; Các đề tài, dự án điều tra cơ bản của tỉnh; Các đề tài, dự án khoa học và công nghệ thuộc hướng nghiên cứu phát triển kinh tế xã hội cho vùng miền núi, vùng biển đảo.
Điều 5
Các khung định mức phân bổ ngân sách:
1. Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ:
Đơn vị: 1 .000 đồng
S ố TT
Nội dung công việc
Đơn vị tính
Khung đị nh mức chi tối đa
1
Chi về tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN
a
Thuê chuyên gia xây dựng đề bài được duyệt của đề tài, dự án để công bố.
Đề tài, dự án
1.000
b
Họp Hội đồng xác định đề tài, dự án
Chủ tịch Hội đồng
200
Thành viên, thư ký khoa học
150
Thư ký hành chính
100
Đại biểu được mời tham dự
50
2
Chi về tư vấn tuyể n chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì
a
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện
Nhiệm vụ có tới 03 hồ sơ đăng ký
01 hồ sơ
450
Nhiệm vụ có từ 04 đến 06 hồ sơ đăng ký
01 hồ sơ
400
Nhiệm vụ có trên 07 hồ sơ đăng ký
01 hồ sơ
360
b
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng
Nhiệm vụ có đến 03 hồ sơ đăng ký
01 hồ sơ
250
Nhiệm vụ có từ 04 đến 06 hồ sơ đăng ký
01 hồ sơ
200
Nhiệm vụ có trên 07 hồ sơ đăng ký
01 hồ sơ
150
c
Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án
đề tài, dự án
Chủ tịch Hội đồng
250
Thành viên, thư ký khoa học
150
Thư ký hành chính
100
Đại biểu được mời tham dự
50
3
Chi thẩ m định nội dung, tài chính của đề tài dự án
Tổ trưởng tổ thẩm định
đề tài, dự án
200
Thành viên tham gia thẩm định
đề tài, dự án
150
4
Chi tư vấn đánh gi á nghiệm thu chính thức ở cấ p quản lý nhiệm vụ KH&CN
a
Nhận xét đánh giá
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện
đề tài, dự án
800
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng
đề tài, dự án
400
b
Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý (không quá 05 chuyên gia/đề tài, dự án).
Báo cáo
800
c
Họp Tổ chuyên gia (nếu có)
đề tài, dự án
Tổ trưởng
200
Thành viên
150
Đại biểu được mời tham dự
50
d
Họp Hội đồng nghiệm thu chính thức
đề tài, dự án
Chủ tịch Hội đồng
300
Thành viên, thư ký khoa học
200
Thư ký hành chính
100
Đại biểu được mời tham dự
50
b. Đối với các hoạt động thực hiện đề tài, dự án KH&CN:
Đơn vị: 1000 đồng
Số TT
Nội dung công việc
Đơn vị tính
Khung đị nh mức chi tố i đa
1
Xây dựng thuyế t minh chi tiế t được duyệt
Đề tài, dự án
1.500
2
Chuyên đề nghiên cứu xây dựng quy trình KHCN và khoa học tự nhiên
(chuyên đề xây d ựng theo sản phẩm của đề tài, dự án)
Chuyên đề
Chuyên đề loại 1
8.000
Chuyên đề loại 2
24.000
3
Chuyên đề nghiên cứu trong lĩnh vực KHXH và nhân văn
Chuyên đề
Chuyên đề loại 1
6.000
Chuyên đề loại 2
10.000
4
Báo cáo tổ ng thuật tài liệu của đề tà i, dự á n
2.500
5
Lập mẫu phiếu điề u tra:
Trong nghiên cứu KHCN
Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn:
+ Đến 30 chỉ tiêu
+ Trên 30 chỉ tiêu
Phiếu mẫu được duyệt
400
400
800
6
Cung cấ p thông tin:
Trong nghiên cứu KHCN
Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn:
+ Đến 30 chỉ tiêu
+ Trên 30 chỉ tiêu
Phiếu
40
40
60
7
Báo cáo xử lý, phân tích số liệu điều tra
đề tài, dự án
3.000
8
Báo cáo khoa học tổ ng kết đề tài, dự án
(bao gồ m báo cáo chín h và báo cáo tóm tắt )
đề tài, dự án
6.000-8.000
9
Tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấ p cơ sở ( nghiệm th u nội bộ)
a
Nhận xét đánh giá
Nhận xét đánh giá của phản biện
đề tài, dự án
400
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng
đề tài, dự án
200
b
Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở/nghiệm thu nội bộ (không quá 05 chuyên gia/đề tài, dự án).
Báo cáo
400
c
Họp Tổ chuyên gia (nếu có)
đề tài, dự án
Tổ trưởng
100
Thành viên
70
Đại biểu được mời tham dự
40
d
Họp Hội đồng nghiệm thu
đề tài, dự án
Chủ tịch Hội đồng
120
Thành viên, thư ký khoa học
100
Thư ký hành chính
80
Đại biểu được mời tham dự
40
10
Hội thảo khoa học
Buổi hội thảo
Người chủ trì
150
Thư ký hội thảo
80
Báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng
200
Đại biểu được mời tham dự
50
11
Thù lao trách nhiệm điều hành chung của chủ nhiệm đề tài, dự án
Tháng
800
12
Quản lý chung nhiệm vụ KH&CN (trong đó có chi thù lao trách nhiệm cho Thư ký và kế toán của đề tài, dự án theo mức do chủ nhiệm đề tài đề xuất)
Năm
10.000
Các định mức tại Quy định này là căn cứ để thống nhất việc xây dựng và phân bổ dự toán chi ngân sách đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ và định hướng chi; khi tiến hành chi và kiểm soát chi thực hiện theo quy định về chế độ khoán kinh phí thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKH&CN ngày 04/10/2006 của liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ./.