QUYẾT ĐỊNH Về chính hỗ trợ đầu tư xây dựng công sở cơ quan hành chính nhà nước cấp xã giai đoạn 2007 đến 2010 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cư Luật Ngân sách Nhà nước (sửa đổi) ngày 16/12/2002
Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
Căn cứ Quyết định số 229/2006/QĐ-TTg ngày 12/10/2006 của Thủ tướng chính phủ về yêu cầu quy hoạch xây dựng công sở cơ quan hành chính nhà nước các cấp.
Căn cứ Quyết định số 32/2004/QĐ-BTC ngày 06 tháng 04 năm 2004 của Bộ trưởng bộ Tài chính về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước tại xã, phường, thị trấn.
Căn cứ Nghị quyết số 69/2006/NQ-HĐND ngày 27/12/2006 của HĐND tỉnh Thanh Hoá, Khoá XV, Kỳ họp thứ 7 về chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng công sở cơ quan hành chính nhà nước cấp xã giai đoạn 2007-2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng công sở cơ quan hành chính nhà nước cấp xã giai đoạn 2007-2010; cụ thể như sau:
1. Đối tượng hỗ trợ.
Hỗ trợ đầu tư xây dựng mới cho các xã có trụ sở làm việc chưa kiên cố và các xã có trụ sở làm việc xuống cấp, không đảm bảo điều kiện làm việc thuộc các huyện đồng bằng và miền núi (không bao gồm các xã, phường, thị trấn thuộc Thành phố Thanh Hoá, Thị xã Sầm Sơn và Thị xã Bỉm Sơn).
2.
Mục tiêu hỗ trợ.
Điều 2
Tổ chức thực hiện:
Giao Sở Xây dựng khẩn trương hoàn chỉnh thiết kế mẫu trụ sở xã đảm bảo về quy mô, cấp độ công trình và phù hợp với từng vùng, trình UBND tỉnh phê duyệt trước ngày 20/01/2007.
Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ được giao; hướng dẫn cụ thể trình tự, thủ tục đầu tư XDCB; quy trình, thủ tục đầu thầu XDCB; phương thức cấp phát, thanh toán, quyết toán trước ngày 30 tháng 01 năm 2007 để các huyện tổ chức thực hiện; tham mưu cho UBND quyết định mức tổng mức hỗ trợ đầu tư xây dựng trụ sở xã hàng năm trên cơ sở định mức XDCB, giá vật liệu xây dựng của thời điểm đầu tư.
Căn cứ thiết kế mẫu được phê duyệt, kế hoạch phân kỳ hỗ trợ đầu tư và các văn bản hướng dẫn của các Sở, UBND các huyện khẩn trương lập dự án đầu tư theo đúng quy định, phù hợp với quy hoạch, tổng hợp gửi hồ sơ về Sở Tài chính, Sở Kế hoạch & Đầu tư , Sở Xây dựng.
Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng căn cứ hồ sơ đề nghị của các huyện, tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt mức hỗ trợ cho từng xã mỗi năm 01 đợt (trước ngày 30 tháng 6).
Vào tháng 10 hàng năm, UBND các huyện lập kế hoạch đầu tư xây dựng trụ sở xã gửi về sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Tài chính, Sở Xây dựng. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp các ngành liên quan, bố trí nguồn vốn hỗ trợ và kế hoạch huy động vốn của các huyện, tổng hợp danh mục công trình trụ sở xã dự kiến hỗ trợ trong kế hoạch đầu tư phát triển báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định để làm cơ sở thực hiện.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Thủ trưởng Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như điều 3, QĐ;
TTTU, HĐND tỉnh (báo cáo);
Bộ Tài chính (báo cáo);
Bộ Tư Pháp (báo cáo);
Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
Ban KT Tỉnh uỷ;
Ban KTNS HĐND tỉnh;
Lưu: VT, KTTC;
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Nguyễn Văn Lợi
DANH SÁCH TRỤ SỞ XÃ ĐƯỢC HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
GIAI ĐOẠN 2007 – 2010
Kèm theo Quyết định số: 3923 /2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006
của UBND tỉnh Thanh Hoá
TT
TÊN ĐƠN VỊ
Số xã
được
hỗ trợ
Ghi chú
Tổng số xã
100
I
Huyện Hà Trung
4
1
Xã Hà Thanh
2
Xã Hà Long
Do di chuyển địa điểm.
3
Xã Hà Giang
Do di chuyển địa điểm.
4
Xã Hà Phú
II
Huyện Nga Sơn
4
1
Xã Nga Tân
2
Xã Nga Điền
3
Xã Nga Thuỷ
4
Xã Nga Lĩnh
III
Huyện Hậu Lộc
4
1
Xã Đồng Lộc
2
Xã Ngư Lộc
3
Xã Tuy Lộc
Do di chuyển địa điểm.
4
Xã Thuần Lộc
IV
Huyện Hoằng Hoá
6
1
Xã Hoằng Trinh
2
Xã Hoằng Kim
3
Xã Hoằng Hải
4
Xã Hoằng Lương
5
Xã Hoằng Đồng
6
Xã Hoằng Giang
V
Huyện Quảng Xương
5
1
Xã Quảng Trung
2
Xã Quảng Trường
3
Xã Quảng Tân
4
Xã Quảng Giao
5
Xã Quảng Đại
VI
Huyện Tĩnh gia
4
1
Xã Anh Sơn
2
Xã Phú Sơn
Do nằm trong chỉ giới đường ngang từ cảng Nghi Sơn đến đường Hồ chí Minh
3
Xã Mai Lâm
TT
TÊN ĐƠN VỊ
Số xã
được
hỗ trợ
Ghi chú
VII
Huyện Nông cống
4
1
Xã Tế Thắng
2
Xã Tế Nông
3
Xã Tân Khang
4
Xã Yên Mỹ
VIII
Huyện Đông Sơn
3
1
Xã Đông Vinh
Do di chuyển địa điểm.
2
Xã Đông Yên
3
Xã Đông Lĩnh
IX
Huyện Triệu sơn
4
1
Xã Hợp Thành
2
Xã Thọ Tiến
3
Xã Thọ Phú
4
Xã Minh Châu
X
Huyện Thọ xuân
6
1
Xã Xuân Lập
2
Xã Thọ Hải
3
Xã Xuân Lai
4
Xã Thọ Lâm
5
Xã Xuân Thành
6
Xã Xuân Minh
XI
Huyện Thiệu hoá
4
1
Xã Thiệu Giang
2
Xã Thiệu Thịnh
3
Xã Thiệu Viên
4
Thiệu Ngọc
XII
Huyện Yên định
4
1
Xã Yên Thái
2
Xã Yên Trung
3
Xã Yên Hùng
4
Xã Yên Thọ
XIII
Huyện Vĩnh lộc
2
1
Xã Vĩnh Ninh
2
Xã Vĩnh Hoà
XIV
Huyện Thạch Thành
4
1
Xã Thành Trực
2
Xã Thành Công
3
Xã Thạch Tượng
4
Xã Thành Tân
XV
Huyện Cẩm Thuỷ
4
1
Xã Cẩm Sơn
phải di chuyển vì nằm trong chỉ giới đường ngang HCM
TT
TÊN ĐƠN VỊ
Số xã
được
hỗ trợ
Ghi chú
3
Xã Cẩm Thạch
4
Xã Cẩm Tâm
XVI
Huyện Ngọc Lặc
4
1
Xã Minh Sơn
2
Xã Lam Sơn
3
Xã Cao Ngọc
4
Xã Mỹ Tân
XVII
Huyện Lang Chánh
4
1
Xã Quang Hiến
2
Xã Trí Nang
3
Xã Tân Phúc
4
Xã Giao An
XVIII
Huyện Bá Thước
5
1
Xã Điền l
2
Xã Tân Lập
3
Xã Hạ Trung
4
Xã Lương Nội
5
Xã Aí Thượng
XIX
Huyện Quan Hoá
4
1
Xã Phú Nghiêm
2
Xã Thanh Xuân
3
Xã Trung Sơn
4
Xã Nam Tiến
XX
Huyện Quan Sơn
4
1
Xã Trung Xuân
2
Xã Sơn Lư
3
Xã Tam Lư
4
Xã Sơn Hà
XXI
Huyện Mường Lát
5
1
Xã Mường Chanh
2
Quang Chiểu
3
Tam Chung
4
Mường Lý
5
Xã Trung Lý
XXII
Huyện Thường Xuân
4
1
Xã Xuân Lộc
2
Xã Luận Khê
3
Xã Lương Sơn
4
Xã Tân Thành
XXIII
Huyện Như Thanh
4
1
Xã Phúc Đường
2
Xã Thanh Kỳ
TT
TÊN ĐƠN VỊ
Số xã
được
hỗ trợ
Ghi chú
0
Xã Xuân Thọ
XXIV
Huyện Như Xuân
4
1
Xã Xuân Bình
Di chuyển do trong chỉ giới đường GT nối đường HCM đi Nghi Sơn
2
Xã Hoá Quỳ
3
Xã Thượng Ninh
4
Xã Bãi Trành
Di chuyển do trong chỉ giới đường GT nối đường HCM đi Nghi Sơn
PHÂN KỲ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRỤ SỞ XÃ
GIAI ĐOẠN 2007 - 2010
Kèm theo Quyết định số: 3923 /2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006
của UBND tỉnh Thanh Hoá
Phân kỳ hỗ trợ đầu tư trong giai đoạn 2007-2010
TT
Tên huyện
Tổng số
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
xã
Tổng số xã
100
24
25
25
26
1
Huyện Hà Trung
4
1
1
1
1
2
Huyện Nga Sơn
4
1
1
1
1
3
Huyện Hậu Lộc
4
1
1
1
1
4
Huyện Hoằng Hoá
6
1
2
1
2
5
Huyện Quảng Xương
5
1
1
2
1
6
Huyện Tĩnh gia
4
1
1
1
1
7
Huyện Nông cống
4
1
1
1
1
8
Huyện Đông Sơn
3
1
1
1
9
Huyện Triệu sơn
4
1
1
1
1
10
Huyện Thọ xuân
6
1
1
2
2
11
Huyện Thiệu hoá
4
1
1
1
1
12
Huyện Yên định
4
1
1
1
1
13
Huyện Vĩnh lộc
2
1
1
14
Huyện Thạch Thành
4
1
1
1
1
15
Huyện Cẩm Thuỷ
4
1
1
1
1
16
Huyện Ngọc Lặc
4
1
1
1
1
17
Huyện Lang Chánh
4
1
1
1
1
18
Huyện Bá Thước
5
1
1
1
2
19
Huyện Quan Hoá
4
1
1
1
1
20
Huyện Quan Sơn
4
1
1
1
1
21
Huyện Mường Lát
4
1
1
1
1
22
Huyện Thường Xuân
4
1
1
1
1
23
Huyện Như Thanh
5
1
1
1
2
24
Huyện Như Xuân
4
1
1
1
1