QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủ y ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủ y ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 934 /TTr-STC, ngày 26 tháng 3 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2012 sửa đổi một số điều của Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
VỀ GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CÁC LOẠI VẬT NUÔI, CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT BỊ THU HỒI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định s ố 09/2 01 5/QĐ-UBND ngày 06 tháng 05 năm 2015 của Ủ y ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Điều 1
Cây trồng hàng năm
1. Đơn giá bồi thường các loại cây trồng hàng năm theo Phụ lục I đính kèm.
2. Đối với cây đã sắp đến thời kỳ thu hoạch:
a) Trường hợp dự án chưa triển khai ngay được và đã trả tiền bồi thường thiệt hại về đất cho các hộ thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thông báo cho các hộ tiếp tục chăm sóc và thu hoạch, sau đó mới thu hồi đất thì không phải bồi thường thiệt hại về cây trồng. Các hộ bị thu hồi đất tự thu hoạch và bàn giao mặt bằng cho chủ dự án theo kế hoạch đã thông báo.
b) Trường hợp dự án triển khai chậm tiến độ thu hồi đất và chưa chi trả hoặc chi trả chưa đủ tiền bồi thường thiệt hại về đất cho các hộ bị thu hồi đất: Các hộ bị thu hồi đất được tiếp tục canh tác cây trồng hàng năm cho đến khi thu hồi đất. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án bồi thường thiệt hại về cây trồng phù hợp tại thời điểm thu hồi đất.
c) Trường hợp dự án không xác định được tiến độ thu hồi đất, chưa chi trả tiền bồi thường thiệt hại về đất cho các hộ bị thu hồi đất và không cho phép các hộ bị thu hồi đất được tiếp tục canh tác cây trồng hàng năm thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án bồi thường thiệt hại cho các hộ bị thu hồi đất bị thiệt hại do mất thu nhập từ sản xuất canh tác loại cây trồng hàng năm trên đất (thời gian thiệt hại do mất thu nhập được tính từ thời điểm lập biên bản hiện trạng cho đến thời điểm thu hồi đất; loại cây trồng được bồi thường tính theo loại cây trồng tại thời điểm lập biên bản hiện trạng).
Điều 2
Cây ăn quả lâu năm, cây lấy gỗ trồng phân tán
1. Đơn giá bồi thường đối với cây ăn quả lâu năm, cây lấy gỗ trồng phân tán theo Phụ lục II đính kèm.
2. Cây ăn quả lâu năm, cây lấy gỗ trồng phân tán được phân loại cây ở thời kỳ xây dựng cơ bản và cây đến thời kỳ thu hoạch, như sau:
a) Cây đang ở thời kỳ xây dựng cơ bản được chia làm 3 loại:
Cây mới trồng đến dưới 1 năm tuổi;
Cây trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm tuổi;
Cây trồng từ 3 năm đến 5 năm tuổi.
b) Cây trồng đến thời kỳ thu hoạch được chia làm 3 loại: A, B, và C được quy định như sau:
Cây ăn quả lâu năm
Cây có đường kính trên 20cm đến 30cm thì tăng thêm 30% đơn giá; cây có đường kính trên 30cm thì tăng thêm 50% đơn giá (quy định này không áp dụng với loại cây bồi thường theo nhóm gỗ).
Điều 5
Cây cảnh và cây xanh
1. Tùy theo giá trị thực tế của từng loại cây, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phân loại A, B, C và xác định đơn giá bồi thường, hỗ trợ theo Phụ lục IV đính kèm.
2. Đối với cây cảnh trồng trong chậu, hòn non bộ có thể di dời được: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán hỗ trợ di dời, chăm sóc cây đối với từng trường hợp cụ thể, trình UBND cấp tỉnh phê duyệt đối với dự toán có mức hỗ trợ trên 300 triệu đồng, trình UBND cấp huyện phê duyệt đối với dự toán có mức hỗ trợ từ 300 triệu đồng trở xuống.
3. Đối với một số cây trồng thành hàng rào tạo cảnh quan: Đơn giá hỗ trợ bình quân 30.000 đồng/mét dài.
Điều 6
Xử lý cây sau khi bồi thường, hỗ trợ
1. Đối với cây ăn quả và cây lấy gỗ trồng phân tán, sau khi được bồi thường, chủ hộ được phép tận thu với điều kiện phải cam kết bàn giao mặt bằng đúng thời hạn quy định.
2. Đối với cây cảnh, sau khi được hỗ trợ, chủ hộ được di dời trồng ở nơi khác.
3. Đối với cây lấy gỗ trồng tập trung, quy định như sau:
a) Cây trong thời kỳ xây dựng cơ bản: Sau khi được bồi thường, chủ hộ được phép tận thu với điều kiện phải cam kết bàn giao mặt bằng đúng thời hạn quy định.
b) Cây đến thời kỳ thu hoạch:
Trường hợp chủ hộ tự thu hoạch thì sẽ không được bồi thường mà được hỗ trợ chi phí chặt hạ bằng 10% đơn giá bồi thường;
Trường hợp chủ hộ không tổ chức thu hoạch thì được bồi thường theo quy định tại bảng giá. Sau khi nhận tiền bồi thường, chủ hộ bàn giao mặt bằng và nguyên trạng cây trồng cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để quản lý và tổ chức khai thác, bán thanh lý theo đúng quy định hiện hành. Giá trị thanh lý được ghi giảm chi phí bồi thường, hỗ trợ của dự án.
Điều 7
Hỗ trợ chi phí di chuyển vật nuôi
1. Đối với vật nuôi là gia súc, gia cầm và một số động vật hoang dã được nuôi theo hình thức trang trại phải di chuyển khi nhà nước thu hồi đất, mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được hỗ trợ chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán hỗ trợ chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gửi Phòng Nông nghiệp hoặc Phòng Kinh tế thẩm định trước khi trình UBND cấp huyện phê duyệt đối với dự toán có mức hỗ trợ từ 300 triệu đồng trở xuống; hoặc gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trước khi trình UBND cấp tỉnh phê duyệt đối với dự toán có mức hỗ trợ trên 300 triệu đồng.
2. Các loại vật nuôi gồm:
Gia súc: Trâu, bò, ngựa, dê, cừu, lợn (heo).
Gia cầm: Gà, vịt, ngan (vịt xiêm), ngỗng, chim (đà điểu, chim cút, chim bồ câu).
Động vật hoang dã: Dông, nhím, khỉ, vượn, hươu, nai, cá sấu, tắc kè, chim yến.
Côn trùng: Ong, dế, giun (trùn quế).
3. Thiệt hại do di chuyển gồm: Giảm số lượng vật nuôi (chết, mất); giảm năng suất, sản lượng thu hoạch.
Điều 8
Một số quy định khác
1. Đối với các loại cây trồng chưa quy định tại các phụ lục đính kèm: Tùy theo từng loại cây, giá trị của loại cây đó Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng áp dụng giá của cây cùng loại và có giá trị tương đương. Trường hợp đặc biệt thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có văn bản gửi Sở Tài chính để tổ chức xác định giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.
2. Trường hợp vật nuôi, cây trồng không di dời được, sau khi kiểm tra, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và phương án đã được phê duyệt nhưng chưa thanh toán cho các hộ do Nhà nước chậm thanh toán thì xác định lại giá hỗ trợ, bồi thường cho các hộ tại thời điểm thanh toán.
3. Đối với các nội dung về kỹ thuật cây trồng chưa được đề cập tại Quy định này thì áp dụng theo các quy định của chuyên ngành./.
PHỤ LỤC I
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC LOẠI CÂY TRỒNG HÀNG NĂM
(Đính kèm Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 09 /2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 05 nă m 2015 của Ủ y ban nhân dân tỉnh Khá nh Hòa)
Đơn vị tính: đồng/m 2
STT
LOẠI CÂ Y
ĐƠN GIÁ
I
Cây lương thực
1
Lúa nước
6.000
2
Lúa rẫy
4.000
3
Bắp (ngô)
Bắp ăn tươi (bắp nếp,...)
5.000
Bắp chăn nuôi (bắp đá, bắp đỏ,...)
4.000
4
Cây cho củ tinh bột (khoai các loại: mỳ, lang, sọ, từ, minh tinh ...)
4.000
II
Cây rau ăn lá
1
Cây cải bắp, su hào, su lơ
16.000
2
Cây cải, muống, ngót, cần nước, mồng tơi, rau đay, rau dền, cải xoong, xà lách.
12.000
III
Rau ăn quả
1
Cây họ cà
1.1
Cà chua
12.000
1.2
Cây cà (cà pháo, cà tím, cà dĩa...)
10.000
1.3
Cây ớt
12.000
2
Cây họ bầu bí và thân leo
2.1
Bí xanh, bí đỏ, bầu, su su, mướp, thiên lý, chanh dây
+ Cây trồng ruộng
16.000
+ Cây trồng giàn trong vườn nhà (đồng/m 2 giàn)
30.000
2.2
Cây gấc (đồng/gốc)
40.000
2.3
Dưa các loại (trừ dưa hấu), khổ qua
16.000
2.4
Dưa hấu
14.000
3
Rau ăn quả họ đậu
3.1
Đậu bắp
12.000
3.2
Đậu vàng, đậu đũa, đậu cô ve
16.000
IV
Các loại rau ăn củ
1
Củ cải, cà rốt
14.000
2
Sắn nước (củ đậu)
10.000
V
Rau gia vị
1
Rau thơm các loại (húng, mùi, hành...)
18.000
2
Lá dứa, lá lốt, ngổ, diếp cá, sả, lá gai
6.000
3
Riềng, nghệ, gừng
10.000
4
Củ kiệu
26.000
5
Bạc hà
26.000
VI
Cây họ đậu
1
Mè trắng, mè đen.
8.000
2
Đậu các loại: Phộng, xanh, đen, đỏ, trắng, nành
12.000
VII
Cây thực phẩm công nghiệp
1
Mía đường:
1.1
Mía cây giống cao sản (cả gốc)
+ Mía vụ 1
7.000
+ Mía vụ 2
7.000
+ Mía vụ 3
4.000
1.2
Mía cây giống địa phương (cả gốc)
+ Mía vụ 1, vụ 2
4.000
+ Mía vụ 3
3.000
2
Mía cây: (Mía tím, mía vàng)
+ Mía vụ 1
20.000
+ Mía vụ 2
12.000
VIII
Các loạ i cây khác
1
Dứa (thơm, khóm)
Trồng xen canh
15.000
Trồng theo mật độ kỹ thuật không xen canh
30.000
2
Bông vải
6.000
3
Thuốc lá
8.000
4
Cây sen
9.000
5
Cây môn các loại
16.000
6
Cỏ voi, cỏ long ba ra
6.000
7
Sâm hành (vị thuốc bắc), nha đam (lô hội)
80.000
8
Hoa huệ
24.000
9
Hoa trúc lá, sống đời
20.000
10
Hoa cúc, hoa hồng
26.000
11
Hoa càng cua
10.000
12
Cây Lược vàng
6.000
PHỤ LỤC II
ĐƠN, GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY ĂN QUẢ LÂU NĂM, CÂY LẤY GỖ TRỒNG PHÂN TÁN
(Đí nh kèm Quy định ban hành theo Quyết định số 09/2015/ QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Ủ y ban nhân dân tỉnh Khá nh Hòa)
Đơn vị tính: 1.000 đồng/cây
Stt
LOẠI CÂY
ĐVT
CÂY ĐẾN THỜI KỲ THU HOẠCH
CÂY Ở THỜI KỲ XÂY DỰ NG CƠ BẢ N
Loại A
Loại B
Loại C
Từ 3 đến 5 năm
Từ 1 đến dưới 3 năm
Dưới 1 năm
1
Bạch đàn, phi lao, keo, keo gai, nem, muồng, sầu đông (xoan), đào tiên, đước
Cây
120
80
40
20
12
6
2
Bơ
Cây
280
200
120
60
40
20
3
Bồ kết
Cây
260
180
100
40
26
14
4
Bồ quân
Cây
160
110
80
40
26
10
5
Ca cao
Cây
200
160
120
60
40
20
6
Cà phê
Cây
500
300
200
100
40
20
7
Cam, bưởi giống địa phương
Cây
300
240
160
60
40
24
8
Cam, bưởi giống mới
Cây
520
360
260
120
80
50
9
Chanh, quýt
Cây
280
200
140
60
30
16
10
Cau
Cây
140
100
60
40
20
10
11
Chôm chôm
Cây
400
260
200
120
80
40
12
Chuối
Bụi
120
80
40
8
13
Chùm ruột, Chùm ngây
Cây
120
80
40
30
16
8
14
Cóc
Cây
300
240
180
120
80
40
15
Dâu tằm
Cây
100
80
60
20
10
16
Dừa bung
Cây
600
420
320
240
120
60
17
Dừa xiêm
Cây
900
700
500
300
200
100
18
Dừa xiêm dứa
Cây
1.600
1.120
800
480
260
160
19
Đào lộn hột
a
Trồng bằng giống cao sản
Cây
500
360
240
140
100
60
b
Trồng bằng giống địa phương
Cây
400
280
200
100
60
40
20
Đu đủ
Cây
100
60
40
10
21
Gòn
Cây
90
60
40
20
14
10
22
Hồ tiêu
Khóm
260
160
80
50
26
14
23
Khế
Cây
180
120
60
40
30
18
24
Lựu
Cây
100
80
60
50
40
30
25
Mận
Cây
240
160
120
60
40
20
26
Mãng cầu ta
Cây
200
160
80
40
20
8
27
Mãng câu tây
Cây
300
140
100
50
30
10
28
Me
Cây
320
200
120
50
30
8
29
Mít
Cây
500
400
200
80
60
20
30
Nhàu
Cây
100
60
40
20
10
31
Nhãn
Cây
300
200
140
80
60
40
32
Nho
Gốc
400
200
100
60
40
20
33
Ổi
Cây
120
80
50
20
10
34
Ôma
Cây
80
60
40
20
12
4
35
Sầu riêng
Cây
1.400
1.100
800
300
200
100
36
Sabôchê
Cây
400
240
160
90
70
40
37
Sơ ri
Cây
160
120
80
60
40
20
38
Táo
Cây
260
160
80
40
20
39
Thanh Long
Trồng xâm canh
Bụi
160
120
80
40
20
8
Trồng chuyên canh
Bụi
280
220
130
60
40
16
40
Trầu không
Bụi
240
160
100
60
10
41
Tre (giống tre nhà)
Cây
40
28
20
14
10
4
42
Tre vàng, trẩy, tầm vông
Cây
14
10
6
4
2
43
Tre lấy măng
Bụi
140
100
70
40
32
44
Trúc
Bụi
40
24
14
6
2
45
Vú sữa
Cây
400
260
160
70
50
20
46
Xoài
a
Xoài giống cây ghép
Cây
1.400
1.100
800
300
200
60
b
Xoài giống ươm từ hạt
Cây
2.400
1.600
1.200
300
140
20
47
Măng cụt
Cây
1.400
1.100
800
300
200
60
48
Xà cừ
Cây
600
300
140
120
60
20
49
Gỗ dầu
Cây
250
150
100
50
20
10
50
Sưa, gỗ hương, gỗ lim
Cây
1.200
600
300
120
80
36
51
Sa kê
Cây
500
400
200
80
60
20
PHỤ LỤC III
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY LẤY GỖ TRỒNG TẬP TRUNG
(Đí nh kèm Quy địn h ban hành theo Quyết định số 09 /2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng năm 2015 của Ủ y ban nh ân dân tỉnh Khá nh Hò a)
STT
LOẠI CÂY
ĐVT
ĐƠN GIÁ
(1.000 đồng)
I
Câ y bạch đàn, phi lao, keo, sầu đông, đước
1
Rừng đang thời kỳ xây dựng cơ bản (mật độ cây trồng từng loại theo quy định của ngành)
1.1
Loại có thâm canh
Rừng trồng mới đến 1 năm
ha
21.600
Rừng trồng trên 1 năm đến 2 năm
ha
27.000
Rừng trồng trên 2 năm đến 3 năm
ha
32.400
Rừng trồng trên 3 năm đến 4 năm
ha
37.800
1.2
Loại không thâm canh
Rừng trồng mới đến 1 năm
ha
16.200
Rừng trồng trên 1 năm đến 2 năm
ha
22.320
Rừng trồng trên 2 năm đến 3 năm
ha
27.000
Rừng trồng trên 3 năm đến 4 năm
ha
30.960
2
Rừng đến thờ i kỳ thu hoạch (mật độ 1.300-1.500 cây/ha)
Rừng loại A (đường kính trên 12cm đến 20cm)
ha
72.000
Rừng loại B (đường kính trên 9cm đến 12cm)
ha
57.600
Rừng loại C (đường kính trên 7cm đến 9cm)
ha
46.800
3
Rừng tái sinh
Lần thứ nhất: giá bồi thường bằng 65% loại rừng tương ứng
Lần thứ hai: bồi thường bằng 40% loại rừng tương ứng.
Lần thứ ba: chủ hộ tự thu hoạch.
II
Cây dó bầu
1
Cây dó bầu trồng tập trung (mật độ 600 cây/ha)
Rừng trồng dưới 1 năm
ha
12.652
Rừng trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm
ha
54.240
Rừng trồng từ 2 năm đến dưới 3 năm
ha
89.760
Rừng trồng từ 3 năm đến dưới 4 năm
ha
117.360
Rừng trồng từ 4 năm đến dưới 5 năm
ha
118.560
Rừng trồng từ 5 năm đến dưới 6 năm
ha
119.760
Rừng trồng từ 6 năm đến dưới 7 năm
ha
120.960
Rừng trồng từ 7 năm đến dưới 8 năm
ha
122.400
Rừng trồng từ 8 năm trở lên ( )
ha
Quy định riêng
2
Cây dó bầu trồng phân tán
Cây trồng dưới 1 năm
cây
32
Cây trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm
cây
136
Cây trồng từ 2 năm đến dưới 3 năm
cây
226
Cây trồng từ 3 năm đến dưới 4 năm
cây
292
Cây trồng từ 4 năm đến dưới 5 năm
cây
298
Cây trồng từ 5 năm đến dưới 6 năm
cây
300
Cây trồng từ 6 năm đến dưới 7 năm
cây
302
Cây trồng từ 7 năm đến dưới 8 năm
cây
308
Cây trồng từ 8 năm trở lên ( )
cây
Quy định riêng
III
Cây dầu rái, sao đen, xà cừ (mật độ 400 cây/ha)
Rừng trồng dưới 1 năm
ha
13.308
Rừng trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm
ha
20.620
Rừng trồng từ 2 năm đến dưới 3 năm
ha
26.002
Rừng trồng từ 3 năm đến dưới 4 năm
ha
30.816
Rừng trồng từ 4 năm đến dưới 5 năm
ha
33.802
Rừng trồng từ 5 năm đến dưới 6 năm
ha
36.788
Rừng trồng từ 6 năm đến dưới 8 năm
ha
40.600
Rừng trồng từ 8 năm đến dưới 10 năm
ha
44.600
Rừng trồng từ 10 năm đến dưới 12 năm
ha
48.600
Rừng trồng từ 12 năm đến 15 năm
ha
52.600
Rừng trồng trên 15 năm ( )
ha
Quy định riêng
( ) Quy đị nh bồi thường riêng đố i vớ i một số câ y như sau:
1. Đối với cây dó bầu:
Cây dó bầu từ 8 năm trở lên nhưng kém phát triển và đường kính dưới 14cm thì đơn giá bồi thường bằng cây dó trồng từ 7 năm đến dưới 8 năm.
Đối với cây dó thời kỳ tạo trầm (từ năm thứ 8 trở lên và đường kính cây đạt từ 14cm trở lên), khi có phát sinh bồi thường thì thành lập Hội đồng xác định giá bồi thường cụ thể.
2. Đối với cây dầu rái, sao đen trên 15 năm:
Trường hợp chủ hộ tự thu hoạch thì được hỗ trợ chi phí chặt hạ bằng 15% đơn giá rừng trong từ 12 đến 15 năm; trường hợp chủ hộ không tự thu hoạch thì bồi thường theo trữ lượng gỗ thu hoạch nhân với đơn giá của nhóm gỗ các loại theo quy định của nhà nước tại thời điểm thu hồi.
PHỤ LỤC IV
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY CẢNH VÀ CÂY XANH
(Đính kèm Quy định ban hành theo Quyết định số 09 /QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 n ăm 2015
c ủa Ủ y ban nhân dâ n tỉnh Khá nh Hòa)
Đơn vị tí nh: đồng/cây
STT
LOẠI CÂY
GIÁ HỖ TRỢ
LOẠI A
LOẠI B
LOẠI C
1
Bạch hải đường
60.000
30.000
15.000
2
Bàng, phượng vĩ
80.000
60.000
20.000
3
Bồ đề
120.000
80.000
40.000
4
Bông bụt hoa kép
60.000
40.000
20.000
5
Bông trang, bông lài
40.000
30.000
10.000
6
Cau cảnh địa phương
80.000
60.000
40.000
7
Cau sâm banh
120.000
80.000
40.000
8
Cau vua
120.000
80.000
40.000
9
Chà là
160.000
120.000
60.000
10
Chuối hoa pháo
60.000
40.000
20.000
11
Chuối rẽ quạt
120.000
80.000
40.000
12
Cọ
60.000
40.000
20.000
13
Cổ bồng (bầu núi)
160.000
120.000
60.000
14
Đa, đề
160.000
120.000
60.000
15
Điệp tàu
60.000
40.000
20.000
16
Điệp vàng
60.000
40.000
20.000
17
Đinh lăng, giao, đại tướng quân, bông giấy
40.000
30.000
20.000
18
Dong riềng
60.000
40.000
20.000
19
Dừa cảnh
60.000
40.000
30.000
20
Dương kim
100.000
80.000
50.000
21
Giác dụ núi
60.000
40.000
20.000
22
Hoa anh đào, bằng lăng tím
40.000
30.000
20.000
23
Hoa quỳnh
40.000
30.000
20.000
24
Hoa sữa
60.000
40.000
20.000
25
Hoa thân leo các loại
160.000
100.000
60.000
26
Hoàng hậu, hoàng anh
120.000
80.000
40.000
27
Hoàng yến
60.000
40.000
20.000
28
Huyết dụ
60.000
40.000
20.000
29
Lộc vừng
160.000
120.000
60.000
30
Mai
140.000
100.000
60.000
31
Ngọc lan
120.000
80.000
40.000
32
Ô môi hoa vàng
50.000
40.000
20.000
33
Quất, ngũ gia bì
60.000
40.000
20.000
34
Si (Xanh), liễu cảnh
60.000
40.000
20.000
35
Sứ đại
120.000
80.000
40.000
36
Sứ nhật
60.000
40.000
20.000
37
Sung
160.000
120.000
40.000
38
Thần tài
60.000
40.000
20.000
39
Thiên tuế
140.000
100.000
60.000
40
Thiết mộc lan
50.000
40.000
30.000
41
Tí ngọ, phong lan đất, cỏ cảnh
10.000
8.000
6.000
42
Trắc bá diệp
80.000
60.000
40.000
43
Trúc cần câu
12.000
10.000
8.000
44
Trúc đào hoa nhỏ, lài tây hoa trắng, ngâu
40.000
20.000
10.000
45
Trứng cá
40.000
30.000
20.000
46
Tùng tháp (bách tòng)
160.000
120.000
60.000
47
Vân môn
60.000
40.000
20.000
48
Vạn tuế
160.000
120.000
60.000
49
Bạc đầu
60.000
40.000
20.000
50
Hoa đắc lộc (đa lộc) (đồng/bụi)
60.000
40.000
20.000
51
Vong nem
40.000
20.000
10.000
52
Xương rồng cảnh
40.000
30.000
14.000