NGHỊ QUYẾT Phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1998 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào
Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Chủ tịch Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 18 tháng 4 năm 1992;
Căn cứ vào
Điều 12 và
Điều 31 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Sau khi nghe Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá được sự uỷ nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1998;
Sau khi nghe thuyết trình của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1998 như sau:
Tổng thu ngân sách Nhà nước: 468.351.357.067 đồng.
(Bốn trăm sáu mươi tám tỷ, ba trăm năm mươi một triệu, ba trăm nămmươi bảy ngàn, không trăm sáu mươi bảy đồng).
Ngân sách địa phương được hưởng: 447.075.256.675 đồng.
(Bốn trăm bốn mươi bảy tỷ, không trăm bảy mươi lăm triệu, hai trăm năm mươi sáu ngàn, sáu trăm bảy mươi lăm đồng).
Gồm: + Thu ngân sách trên địa bàn: 295.978.219.196 đồng
(Hai trăm chín mươi lăm tỷ, chín trăm bảy mươi tám triệu, hai trăm mười chín ngàn, một trăm chín mươi sáu đồng).
+ Bổ sung từ ngân sách TW: 151.097.037.479 đồng
(Một trăm năm mươi một tỷ, không trăm chín mươi bảy triệu, không trăm ba mươi bảy ngàn, bốn trăm bảy mươi chín đồng).
Thu ngân sách tỉnh hưởng: 326.777.196.319 đồng
(Ba trăm hai mươi sáu tỷ, bảy trăm bảy mươi bảy triệu, một trăm chín mươi sáu ngàn, ba trăm mười chín đồng).
Thu ngân sách huyện hưởng: 62.360.429.587 đồng
(Sáu mươi hai tỷ, ba trăm sáu mươi triệu, bốn trăm hai mươi chín ngàn, năm trăm tám mươi bảy đồng).
Thu ngân sách xã hưởng: 57.937.630.769 đồng
(Năm mươi bảy tỷ, chín trăm ba mươi bảy triệu, sáu trăm ba chục ngàn, bảy trăm sáu mươi chín đồng).
Tổng chi ngân sách địa phương: 431.332.466.766 đồng
(Bốn trăm ba mươi một tỷ, ba trăm ba mươi hai triệu, bốn trăm sáu mươi sáu ngàn, bảy trăm sáu mươi sáu đồng).
Trong đó: + Chi ngân sách tỉnh: 325.878.538.277 đồng
(Ba trăm hai mươi lăm tỷ, tám trăm bảy mươi tám triệu, năm trăm ba mươi tám ngàn, hai trăm bảy mươi bảy đồng).
+ Chi ngân sách huyện: 59.408.369.193 đồng
(Năm mươi chín tỷ, bốn trăm lẻ tám triệu, ba trăm sáu mươi chín ngàn, một trăm chín mươi ba đồng).
+ Chi ngân sách xã: 46.045.559.296 đồng
(Bốn mươi sáu tỷ, không trăm bốn mươi lăm triệu, năm trăm năm mươi chín ngàn, hai trăm chín mươi sáu đồng).
Kết dư ngân sách địa phương: 15.742.789.909 đồng
Trong đó: + Kết dư ngân sách tỉnh: 898.658.042 đồng
(Tám trăm chín mươi tám triệu, sáu trăm năm mươi tám ngàn, không trăm bốn mươi hai đồng).
+ Kết dư ngân sách huyện: 2.952.060.394 đồng
(Mười một tỷ, tám trăm chín mươi hai triệu, không trăm bảy mươi một ngàn, bốn trăm bảy mươi ba đồng).
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 1999./.