QUYẾT ĐỊNH Về cơ chế khuyến khích phát triển giao thông nông thôn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2008 – 2012 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 1999 của Chính phủ về việc han hành Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn;
Căn cứ Thông tư số 79/2001/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính để thực hiện các dự án đường giao thông nông thôn;
Căn cứ Nghị quyết số 94/2008/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2008 của HĐND tỉnh Thanh Hoá về cơ chế khuyến khích phát triển giao thông nông thôn giai đoạn 2008 – 2012;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông – Vận tải Thanh Hoá tại Tờ trình số 223/TTr-SGTVT ngày 05 tháng 3 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành cơ chế khuyến khích phát triển giao thông nông thôn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2008 – 2012 như sau:
1. Phạm vi áp dụng:
Cơ chế khuyến khích này áp dụng cho các dự án kiên cố hoá mặt đường, xây dựng, sửa chữa các cầu nhỏ, đường tràn, cống qua đường trên các tuyến đường huyện, đường xã (theo phân loại đường bộ tại Nghị định số 186/2004/NĐ-CP, ngày 05/11/2004 của Chính phủ) được cấp có thẩm quyền phê duyệt và mở mới đường thôn, bản ở các huyện thuộc vùng 3 trên địa bàn tỉnh.
Không áp dụng đối với các tuyến đường nội thị ở vùng 1, vùng 2, vùng 3 và đường thôn (bản) ở các huyện thuộc vùng 1 và vùng 2 (theo phân loại vùng tại
Mục III dưới đây).
Chương trình 135 của Chính phủ và những xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã).
Chương trình 135 của Chính phủ và những xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã.
Điều 2
Quy định về quản lý đầu tư xây dựng
1. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định đầu tư các công trình giao thông nông thôn theo quy định về phân cấp và uỷ quyền trong quản lý đầu tư xây dựng từ vốn ngân sách nhà nước do UBND tỉnh quy định tại thời điểm quyết định; Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư các dự án trong phạm vi ngân sách của địa phương mình (bao gồm cả khoản hỗ trợ từ ngân sách cấp trên) theo sự phân cấp và uỷ quyền của UBND cấp huyện.
2. Các dự án phát triển giao thông nông thôn chỉ được hỗ trợ theo kế hoạch hàng năm và có đầy đủ thủ tục, hồ sơ theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý chất lượng công trình xây dựng.
3. UBND cấp huyện làm chủ đầu tư các dự án đường huyện; UBND cấp xã làm chủ đầu tư các công trình đường xã; đường thôn (bản) do cộng đồng dân cư tự quản xây dựng và quản lý.
4. Các công trình sau khi xây dựng xong phải được quản lý, bảo vệ, bảo dưỡng thường xuyên. Đường đi qua địa phương nào giao cho địa phương đó quản lý. Kinh phí cho công tác quản lý bảo dưỡng thường xuyên do địa phương đảm nhiệm.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
1. Hàng năm, vào tháng 7, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn cho năm sau, nêu rõ các công trình, dự án đề nghị hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên gửi Sở Giao thông – Vận tải.
2. Trên cơ sở nguồn vốn ngân sách bố trí cho hỗ trợ phát triển GTNT hàng năm và kế hoạch của các huyện, thị xã, thành phố, Sở Giao thông - Vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch vốn hỗ trợ cho các huyện, thị xã, thành phố.
3. Trong phạm vi chỉ tiêu kế hoạch vốn được hỗ trợ, UBND các huyện, thị xã, Thành phố quyết định phân bổ vốn hỗ trợ cho các dự án theo thứ tự ưu tiên trong Kế hoạch đã được UBND tỉnh quyết định.
4. Sở Giao thông – Vận tải có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các dự án có vốn hỗ trợ và chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã, thành phố kiểm tra việc thực hiện các dự án, bảo đảm về tiến độ và chất lượng.
5. Sở Tài chính có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố và các chủ đầu tư thực hiện việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí khuyến khích phát triển giao thông nông thôn theo chế độ quản lý tài chính hiện hành.
6. Sở Giao thông – Vận tải chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này, định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo tình hình và kết quả thực hiện với UBND tỉnh.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 432/2005/QĐ-UB ngày 04 tháng 02 năm 2005 của UBND tỉnh về cơ chế khuyến khích phát triển đường giao thông nông thôn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2005 - 2009.
Điều 5
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Giao thông – Vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.