QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Nam Bỉm Sơn - thị xã Bỉm Sơn - tỉnh Thanh Hoá CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp công bố ngày 10/12/2003
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003; Nghị định số: 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ “ về Quy hoạch Xây dựng”;
Căn cứ Quyết định số: 4006 2005/QĐ -UBND ngày 26 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Thanh Hoá phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Nam Bỉm Sơn - Thị xã Bỉm Sơn;
Xét đề nghị của Chủ tịch UBND thị xã Bỉm Sơn và Giám đốc Sở Xây dựng Thanh Hoá,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay ban hành kèm theo quyết định này bản: “Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Nam Bỉm Sơn - Thị xã Bỉm Sơn – tỉnh Thanh Hoá.
Điều 2
Giám đốc Sở Xây dựng Thanh Hoá, Chủ tịch UBND Thị xã Bỉm Sơn, có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Nam Bỉm Sơn theo đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt và những quy định tại Điều lệ quản lý xây dựng được ban hành theo quyết định này.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Các ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh Thanh Hoá, Giám đốc Sở Xây dựng Thanh Hoá, Chủ tịch UBND thị xã Bỉm Sơn, Viện trưởng Viện quy hoạch Xây dựng Thanh Hoá, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này
Nơi nhận: CHỦ TỊCH
Như
Điều 3 QĐ (Đã ký)
Lưu Văn phòng Nguyễn Văn Lợi
ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
THEO ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU ĐÔ THỊ MỚI NAM BỈM SƠN
THỊ XÃ BỈM SƠN - TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4007/QĐ-UBND ngày 26/12/2005
của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá)
Chương I
Chương II
Điều 2
Phân vùng quản lý qui hoạch
1. Ranh giới quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch chi tiết bao gồm:
Phía Bắc giới hạn bởi đường Phan Đình Phùng - thị xã Bỉm Sơn
Phía Nam giáp sông Tống Giang.
Phía Tây giáp quốc lộ 1A
Phía Đông giới hạn bởi đường Quang Trung 1- Thị xã Bỉm Sơn
2. Tổng diện tích nằm trong ranh giới qui hoạch: 180 ha: Thuộc địa giới hành chính của xã Quang Trung - Thị xã Bỉm Sơn
Qui mô đất xây dựng: 180 ha. Trong đó:
Đất các khu ở: 126 ha.
Đất ngoài các khu ở: 54 ha.
Được phân thành các khu chức năng chủ yếu sau:
Đất các khu ở:
+ Các lô đất ở: 77,3 ha.
(Trong đó đất ở hiện trạng chiếm: 23,5 ha).
+ Cây xanh trong khu ở: 11 ha.
+ Đất công cộng khu ở: 7,2 ha.
+ Đất giao thông khu ở: 30,5 ha.
Đất ngoài khu ở:
+ Thương mại: 17,3ha.
+ Đất văn hoá: 1,5 ha.
+ Cây xanh đô thị: 13,5 ha.
+ Cây xanh cách li: 3,2ha
+ Giao thông đô thị: 17,9 ha
+ Đất đặt biệt (công trình tôn giáo): 0,6ha.
Điều 3
Các khu dân cư
1. Vị trí qui mô các chỉ tiêu chủ yếu các khu dân cư đô thị (bảng 1)
STT
Tên khu chức năng
Lô đất
Diện tích (ha)
Mật độ XD ( %)
Tầng cao
Hệ số SD đất
I
KHU DÂN CƯ
77,3
A
Dân cư đô thị
DCM 1
1,1
50
3
1.5
DCM 2
0,5
45
3
1.35
DCM 3
2,2
35
7
2.45
DCM 4
1,3
35
7
2.45
DCM 5
1,1
45
3
1.35
DCM 6
0,7
40
5
2.0
DCM 7
6,0
35
7
2.45
DCM 8
1,6
40
5
2.0
DCM 9
2,0
40
5
2.0
DCM 10
5,4
35
7
2,45
DCM 11
1,7
45
3
1,35
DCM 12
4,1
30
2
0.6
DCM 13
2,2
45
3
1,35
DCM 14
1,2
45
3
1,35
DCM 15
1,4
45
3
1,35
DCM 16
1,1
45
3
1,35
DCM 17
1,6
45
3
1,35
DCM 18
1,7
40
5
2,0
DCM 19
1,0
45
3
1,35
DCM 20
1,1
40
5
2,0
DCM 21
0,7
45
3
1,35
DCM 22
2,8
45
3
1,35
DCM 23
1,0
35
7
2,45
DCM 24
2,5
35
7
2,45
DCM 25
2,8
30
2
0,6
DCM 26
2,5
30
2
0,6
DCM 27
2,5
30
2
0,6
Tổng cộng
53,8
B
Dân cư cải tạo
DCHT 1
3,8
50-60
3
1,5-1,8
DCHT 2
3,6
nt
nt
nt
DCHT 3
0,8
nt
nt
nt
DCHT 4
0,5
nt
nt
nt
DCHT 5
0,7
nt
nt
nt
DCHT 6
0,8
nt
nt
nt
DCHT 7
1,8
nt
nt
nt
DCHT 8
1,7
nt
nt
nt
DCHT 9
3,9
nt
nt
nt
DCHT 10
2,1
nt
nt
nt
DCHT 11
1,8
nt
nt
nt
DCHT 12
2,0
nt
nt
nt
23,5
2. Qui định về kiến trúc
Đối với khu ở cũ cải tạo: Được khoanh vùng cải tạo về kiến trúc, hệ thống hạ tầng (giao thông cấp điện, cấp nước, thoát nước ...) đạt chỉ tiêu như khu dân cư đô thị.
Nhà ở của dân tuỳ thuộc từng khu vực được nâng cấp cải tạo với tầng cao từ 2 đến 3 tầng, chú trọng tới giải pháp bố cục cây xanh, sân vườn, tạo cảnh quan môi trường đô thị.
Đối với các khu ở mới xây dựng tập trung hợp khối trên một số trục đường chính, gồm các hình thức ở chung cư cao tầng, nhà biệt thự và nhà liên kế thấp tầng, khai thác triệt để các hình thức kiến trúc mang bản sắc dân tộc, kết hợp hài hoà với sân vườn và cảnh quan thiên nhiên, hình thức phải nhẹ nhàng phong phú và thuận lợi cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau.
3. Qui định về chuẩn bị đất đai và sử dụng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
Chuẩn bị đất đai các khu ở mới đảm bảo không úng lụt và phù hợp với qui hoạch tổng thể. Cốt xây dựng từ 3,00m trở lên.
San lấp theo dự án đồng bộ từng khu vực khi có thiết kế được duyệt, không san lấp theo từng lô manh mún cao thấp khác nhau.
Nâng cao hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo dự án đầu tư, cải tạo từng khu vực, tránh việc đào đường nhiều lần.
Xây dựng riêng biệt hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn.
Đối với cốt sân nhà, tầng cao nhà, mặt đứng nhà phải xây dựng theo hồ sơ được cấp thẩm quyền phê duyệt.
4. Qui định về vệ sinh môi trường
Các khu nhà ở có hệ thống thu gom rác và có điểm tập trung rác theo qui hoạch chi tiết được duyệt. Nhà ở xây dựng cách điểm tập trung rác 50m và có trồng cây cách ly, các khu ở phải có sân chơi, vườn hoa, khuôn viên.
5. Qui định quản lý xây dựng
Việc xây dựng nhà ở phải tuân thủ theo đúng qui hoạch về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tầng cao nhà, độ đua ra của ban công, ô văng ... được qui định phù hợp với từng đường phố. Trước khi xây dựng phải có đầy đủ hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng (trừ những trường hợp được miễn cấp giấy phép theo luật định) được cấp có có thẩm quyền phê duyệt và phải tuân theo sự hướng dẫn của cơ quan trực tiếp quản lý xây dựng đô thị.
Điều 4
Các khu trung tâm
Các khu trung tâm công cộng là các trung trung tâm hành chính (đất công cộng khu ở), trung tâm văn hoá, giáo dục, y tế và trung tâm thương mại - dịch vụ cấp đô thị.
1. Vị trí, quy mô và các chỉ tiêu chủ yếu phát triển các khu trung tâm
SỐ TT
TÊN KHU CHỨC NĂNG
LÔ ĐẤT
DIỆN TÍCH
(HA)
MẬT ĐỘ
XD (%)
TẦNG CAO
HỆ SỐ
SD ĐẤT
I
TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH
HC1
0,4
3,0
5
1,5
II
TRUNG TÂM GIÁO DỤC
6,5
1
NHÀ TRẺ MÃU GIÁO
NT1
0,5
30
2
0,6
NT2
0,5
nt
2
nt
NT3
0,7
nt
2
0,6
2
TIỂU HỌC
GD1-4
1,2
nt
3
0.9
GD1-5
1,2
nt
3
nt
3
TRUNG HỌC CƠ SƠ
GD2-6
1,2
nt
3
nt
GD2-7
1,2
nt
3
nt
III
TRUNG TÂM VĂN HOÁ
VH1
1,55
25
2
0,5
IV
TRUNG TÂM Y TẾ
YT1
0,35
30
2
0,6
V
TRUNG TÂM TM
17,3
TM+DV1
3,5
25
6
1,5
TM+DV2
1,5
25
6
1,5
TM+DV3
1,3
25
7
1,75
TM+DV4
1,4
25
7
1,75
TM+DV5
1,6
25
6
1,5
TM+DV6
2,1
25
6
1,5
TM+DV7
1,2
25
6
1,5
TM+DV8
1,3
25
7
1,75
TM+DV9
0,6
25
7
1,75
TM+DV10
1,8
25
6
1,5
TM+DV11
1,0
30
5
1,5
2. Qui định về kiến trúc đô thị
Đối với các công trình thuộc trung tâm hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế cấp khu ở hợp khối, hình thức kiến trúc hiện đại mang đậm bản sắc dân tộc, phù hợp với tính chất công năng sử dụng của công trình và hài hoà với khung cảnh chung
Đối với công trình dịch vụ công cộng - thương mại cấp đô thị, hình thức kiến trúc đẹp và phong phú, được phối hợp cao tầng, không gian sử dụng phù hợp với từng chức năng cụ thể.
3 - Qui định về hạ tầng kỹ thuật
Cốt nền của các khu vực cần được đánh giá và thiết kế cốt nền đảm bảo thoát nước và không ảnh hưởng các công trình lân công trình lân cận.
Các trung tâm công cộng cấp đô thị đều có bãi đỗ xe, tuỳ theo từng khu vực qui mô bố trí hợp lý.
Đối với các công trình trung tâm lớn cần phải có thiết kế chiếu sáng phù hợp cho ngoại thất công trình vừa đảm bảo an toàn vừa cải tạo cảnh quan đô thị.
4 - Qui định về vệ sinh môi trường
Các khu trung tâm phải có hệ thống thu gom rác được thiết kế thuận lợi, bố trí trên các đường nhánh và gần các mối giao cắt đường đô thị.
Cây xanh khu trung tâm công cộng cần trồng nhiều chủng loại cây trang trí, tạo ra nhiều không gian tạo cảnh quan môi trường phong phú.
5-Qui định về quản lý xây dựng:
Các công trình thuộc khu trung tâm chỉ được xây dựng khi có dự án đầu tư và qui hoạch mặt bằng xây dựngđược cấp có thẩm quyền được phê duyệt trên cơ sở qui hoạch chi tiết và hoàn tất các thủ tục đầu tư xây dựng theo luật định.
Giới hạn khu đất và chỉ giới xây dưng công trình được xác lập theo qui hoạch mặt bằng xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt tuỳ thuộc theo qui mô, tính chất, vị trí xây dựng từng công trình.
Điều 5
Các khu công viên cây xanh, vườn hoa, cảnh quan thiên nhiên mặt nước
1. Vị trí, qui mô và các chỉ tiêu chủ yếu (bảng 3)
STT
TÊN KHU CHỨC NĂNG
LÔ ĐẤT
DIỆN TÍCH( HA)
I
CÂY XANH TRONG KHU Ở
CX-TT1
0,9
CX-TT3
6,0
CX-TT4
1,6
CX-TT5
2,0
CX-TT8
0,5
II
CÂY XANH NGOÀI KHU Ở
CX-TT2
7,2
CX-TT6
6,3
CÂY XANH CÁCH LY
CXCL7
3,2
27,7
2. Quy định về Kiến trúc
+ Các công trình kiến trúc có thiết kế đẹp, phong phú về tạo hình kiểu dáng khai thác tính dân tộc, chỉ được phép xây dựng các công trình có qui mô nhỏ với tỷ lệ thích hợp không tạo ra các khối nặng nề che chắn tầm nhìn.
+ Cây xanh: Cần được thiết kế cụ thể phù hợp với chức năng của từng khu vực.
+ Đối với công viên có bố trí mặt nước cần tổ chức làm đường ven hồ ,kết hợp kè đá chống xói lở tạo mỹ quan cho công viên.
3. Quy định về hạ tầng kỹ thuật
San lấp mặt bằng theo yêu cầu thực tế mỗi khu vực, khai thác triệt để địa hình thiên nhiên, hạn chế tối đa việc san lấp.
4. Qui định về vệ sinh môi trường
Hệ thống thu gom rác phải được qui hoạch cụ thể, không bố trí các công trình công nghiệp gây bụi, bẩn gần các khu công viên, cấm thoát nước bẩn (chưa qua xử lý) vào các hồ trong khu công viên cây xanh.
5. Qui định về quản lý - bảo vệ
Các công viên cây xanh được đầu tư xây dựng theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với qui hoạch chi tiết đô thị.
Nghiêm cấm việc chặt, phá cây xanh, khai thác đất đá, san lấp mặt bằng bừa bãi trong khu vực dự kiến xây dựng công viên gây tác động xấu ảnh hưởng địa hình khu đất và cảnh quan thiên nhiên.
Điều 6
Các đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
Căn cứ hồ sơ thiết kế qui hoạch chi tiết, việc quản lý xây dựng mạng lưới kỹ thuật hạ tầng phải tuân theo những qui định dưới đây:
1. Giao thông
Lộ giới: Các tuyến đường phải đảm bảo chiều rộng được qui định theo bảng sau.
STT
TÊN ĐƯỜNG
GIỚI HẠN DỌC
CH. DÀI TUYẾN (M)
GIỚI HẠN NGANG
ĐIỂM ĐẦU
ĐIỂM CUỐI
G.H.X.D
(M)
G.H.Đ.Đ
(M)
LÒNG ĐƯỜNG (M)
1
QUỐC LỘ 1A (A - A6)
XĐ.PHAN ĐÌNH PHÙNG
XĐ. THANH NIÊN
1531,3
43,0
35,5
11,0 X 2
P/C = 3,0
2
QUỐC LỘ 1A (A6 – A11)
XĐ. THANH NIÊN
XĐ. VEN ĐÊ
861,5
52,0
43,5
15,0 X 2
P/C = 3,0
3
ĐƯỜNG NAM BỈM SƠN 8
(G – G1)
XĐ. PHÙNG HƯNG
XĐ. NAM BỈM SƠN 2
743,1
17,5
17,5
7,5
4
ĐƯỜNG NAM BỈM SƠN 7
(C – C1)
XĐ. PHAN ĐÌNH PHÙNG
XĐ. NAM BỈM SƠN 1
585,8
26,5
20,5
10,5
5
ĐƯỜNG NAM BỈM SƠN 7 (C1 – C4)
XĐ.NAM BỈM SƠN 1
XĐ. NAM BỈM SƠN 6
1638,2
46,0
40,0
10,5 X 2
P/C = 3,0
6
ĐƯỜNG QUANG TRUNG 2 (D – D3)
XĐ PHAN ĐÌNH PHÙNG
XĐ. NAM BỈM SƠN 4
1940,1
26,5
20,5
10,5
7
ĐƯỜNG NAM BỈM SƠN 9
(B – B1)
XĐ. NAM BỈM SƠN 10
XĐ. NAM BỈM SƠN 6
440,7
17,5
17,5
7,5
8
ĐƯỜNG QUANG TRUNG 1 (E – E6)
XĐ. PHAN ĐÌNH PHÙNG
XĐ. NAM BỈM SƠN 6
2231,5
48,0
42,0
10,5 X 2
P/C = 5,0
9
PHAN ĐÌNH PHÙNG
( A – E)
X QUỐC LỘ 1A
XĐ. QUANG TRUNG 1
589,8
26,5
20,5
10,5
10
ĐƯỜNG PHÙNG HƯNG
(A1 – D1)
X QUỐC LỘ 1A
XĐ. QUANG TRUNG 2
404,4
17,5
17,5
7,5
11
ĐƯỜNG TRẦN QUÝ CÁP (A2 – D2)
X QUỐC LỘ 1A
XĐ. QUANG TRUNG 2
412,5
17,5
17,5
7,5
12
ĐƯỜNG NAM BỈM SƠN 1 (A3 – E1)
X QUỐC LỘ 1A
XĐ. QUANG TRUNG 1
646,8
46,0
40,0
10,5 X 2
P/C = 3,0
13
ĐƯỜNG NAM BỈM SƠN 2 (A4 – E2)
X QUỐC LỘ 1A
XĐ. QUANG TRUNG 1
681,1
23,5
23,5
10,5
14
ĐƯỜNG NAM BỈM SƠN 3 (A5 – E3)
X QUỐC LỘ 1A
XĐ. QUANG TRUNG 1
681,1
31,0
25,0
15,0
15
ĐƯỜNG THANH NIÊN
(A6 – E1)
X QUỐC LỘ 1A
XĐ. QUANG TRUNG 1
701,0
31,0
25,0
15,0
16
ĐƯỜNG NAM BỈM SƠN 10 (A7 – C2)
X QUỐC LỘ 1A
XĐ. NAM BỈM SƠN 7
280,3
17,5
17,5
17,5
17
ĐƯỜNG NAM BỈM SƠN 4 (A8 – E5)
X QUỐC LỘ 1A
XĐ. QUANG TRUNG 1
704,3
27,0
21,0
12,0
18
ĐƯỜNG NAM BỈM SƠN 11 (A9 – C3)
X QUỐC LỘ 1A
XĐ. NAM BỈM SƠN 7
294,9
17,5
17,5
7,5
19
ĐƯỜNG NAM BỈM SƠN 6 (A10 – E6)
X QUỐC LỘ 1A
XĐ. QUANG TRUNG 1
705,0
46,0
40,0
10,5 X 2
P/C = 3,0
20
ĐƯỜNG VEN ĐÊ (A11 – M)
X QUỐC LỘ 1A
RANH GIỚI H. HÀ TRUNG
519,6
17,5
17,5
7,5
Ghi chú:
Chỉ giới xây dựng các đường phố ghi trong bảng là khoảng cách tối thiểu từ đường đỏ đến chân công trình bắt buộc phải tuân theo. Tuỳ theo quy mô tính chất, chức năng sử dụng yêu cầu tổ chức không gian, chỉ giới xây dựng các công trình được xác định theo dự án đầu tư và qui hoạch mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Giới hạn đường đỏ là ranh giới giữa phần đất xây dựng được phép xây dựng hàng rào trùng với giới hạn đường đỏ nếu xét thấy cần thiết.
2. San nền và chuẩn bị kỹ thuật đô thị
+ San lấp mặt bằng tuỳ theo yêu cầu thực tế của từng khu vực để chọn cos san nền nhưng tối thiểu không được thấp hơn cao độ san nền thiết kế kế từ 2,8m đến 3,6m. Đối với xây dựng khu vực mới, giữ nguyên cao độ hiện trạng đối với khu dân cư chỉnh trang cải tạo.
+ Lấy QLộ 1A và khu đất ở dân cư tập trung hiện có làm cơ sở để san lấp. Độ dốc san nền khu đất bình quân i = 0,001 ¸ 0,005. Khu vực nghiên cứu được chia làm hai lưu vực thoát nước chính sau:
Lưu vực 1 (phía Bắc đường Thanh Niên): Thoát theo hệ thống cống hộp chảy vào mương tiêu phía Bắc đường Thanh Niên và xả ra sông Tống.
Lưu vực 2 (phía Nam đường Thanh niên): Thoát theo hệ thống cống dọc hai bên đường vào hồ điều hoà bố trí tại phía Nam đường Nam Bỉm Sơn 6 và xả ra sông Tống.
+ Việc san lấp phải được thiết kế tổng thể cho từng khu vực tránh san lấp cục bộ, manh mún và phải được các cấp thẩm quyền phê duyệt, trước khi thực hiện.
3. Cấp nước
Tổng nhu cầu cấp nước cho đô thị: 3.910m3/ngđêm.
Chỉ tiêu cấp nước:120lít/người ngày đêm.
Nguồn nước cấp cho khu đô thị mới Nam Bỉm Sơn lấy từ nhà máy của thị xã Bỉm Sơn đặt tại phía Đông Nam cầu Sòng có công suất hiện tại Q = 7000m3/ngđ, dự kiến công suất đến năm 2020 là Q = 20.000m3/ngđ.
Các đối tượng dùng nước như hộ dân, khách sạn, cơ quan ...v...v...đều phải được lắp đồng hồ đo nước.
Các máy nước công cộng ở các khu dân cư hay khu du lịch phải đưa vào hệ thống dịch vụ có quản lý, tránh việc đầu tư máy nước công cộng thiếu quản lý gây lãng phí nước và thất thoát trong đầu tư xây dựng.
4. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
4.1. Thoát nước bẩn
Phải tuân thủ vị trí và các yêu cầu kỹ thuật về hướng tuyến, cao độ, trạm bơm chuyển tiếp, trạm xử lý nước thải của hệ thống thoát nước bẩn.
Khoảng cách ly từ trạm xử lý nước thải đến khu dân cư tối thiểu 500m.
4.2. Vệ sinh môi trường
Rác thải khu vực dân cư và thương mại - dịch vụ do công ty môi trường đô thị thu gom vận chuyển về trạm xử lý rác thải của thị xã.
Nghĩa địa: Sử dụng nghĩa trang nhân dân của thị xã.
5. Cấp điện
Nguồn điện:
+ Hiện tại lấy từ trạm biến thế trung gian Phường Ngọc Trạo có công suất: 2x3200KVA-35/6KV.
+ Giai đoạn đến năm 2020, khu vực sẽ lấy điện từ trạm biến thế trung gian XD mới tại phía bắc đường Nguyễn Văn Cừ, công suất 2x50MVA - 110/22KV.
Chỉ tiêu cấp điện: Điện sinh hoạt: 1500KW/h/người/năm, điện phục vụ công cộng khoảng 25% điện sinh hoạt.
Tổng nhu cầu sử dụng điện: 12.030 KWh.
Các tuyến điện trung thế, hạ thế phải được xây ngầm dưới hành lang kỹ thuật của các tuyến đường giao thông.
6. Thông tin liên lạc
Chỉ tiêu 150 máy /1000 dân.
Tổng nhu cầu máy 2.625 máy.
Trạm bưu điện: Cải tạo 01 trạm hiện có.
Các tuyến cáp thông tin phải được xây dựng ngầm dưới hành lang kỹ thuật của các tuyến đường giao thông.
Chương III
Điều 7
Điều lệ này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Mọi qui định trước đây trái với các qui định trong Điều lệ này đều bị bãi bỏ.
Điều 8
Điều lệ quản lý xây dựng quy hoạch chi tiết khu Đô thị mới Nam Bỉm Sơn - thị xã Bỉm Sơn - tỉnh Thanh Hoá là cơ sở pháp lý nhằm hướng dẫn quản lý và chỉ đạo thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn phản ảnh về Sở Xây dựng để báo cáo UBND tỉnh. Mọi điều chỉnh sửa đổi bổ sung chỉ được thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 9
Mọi vi phạm các điều khoản của Điều lệ này sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy tố trước pháp luật hiện hành.
Điều 10
Điều lệ quản lý xây dựng theo qui hoạch chi tiết khu đô thị mới Nam Bỉm Sơn - thị xã Bỉm Sơn - tỉnh Thanh Hoá được ban hành và lưu giữ tại:
1. UBND tỉnh Thanh Hoá
2. Sở Xây dựng Thanh Hoá
3. UBND Thị xã Bỉm Sơn.
4. Viện Quy hoạch Xây dựng Thanh Hoá./.