QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH
MỤC THUỐC THÚ Ý THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ CẢI TẠO MÔI TRƯỜNG NUÔI TRÒNG THỦY SẢN ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ THỦY SẢN Că n c ứ N ghị đ ị n h số 43/2003/NĐ-CP ng ày 0 2 tháng 5 năm 2003 c ủ a Chính phủ Q u y đ ị n h chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thủy sản
Căn cứ Pháp lệnh Thú y 2004; Că n cứ Nghị định 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành 1 số Điều của Pháp lệnh Thú y; Că n cứ qu yết đ ị nh s ố 03/2007/QĐ-BTS ngày 3/4/2007 c ủa Bộ trưởng Bộ Thuỷ s ả n v/v ban hành Quy chế quản l ý thuốc thú y t h uỷ s ả n , sả n phẩm xử l ý cải tạo mô i trường nuôi trồng thuỷ sản; Theo đề ng hị của Ông Cục trưởng C ụ c Q uản lý Chất lượng, An toàn vệ sinh và Thú y thuỷ sản. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 .Ban hành kèm theo Quyết định này:
1. Danh mục thuốc thú y thuỷ sản được phép lưu hành tại Việt Nam (Phụ lục I).
2. Danh mục sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản được phép lưu hành tại Việt Nam (Phụ lục II).
Điều 2 . Giao Cục Quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thuỷ sản thông báo, hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện đăng ký lại đối với các sản phẩm được phép lưu hành có thời hạn 6 tháng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực (qui địnhtại
Phần B Phụ lục I,
Phần B Phụ lục II).
Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Điều 4
Chánh Văn phòng; Chánh Thanh tra; Thủ trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Thuỷ sản; Giám đốc các Sở Thuỷ sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có quản lý thuỷ sản; các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến đăng ký lưu hành thuốc thú y thuỷ sản; sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi thuỷ sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.