THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN LẬP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP, ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng, ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP, ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng các cấp như sau:
Phần 1.
Điều 14 của Nghị định số 23/2006/NĐ-CP.
2. Lưu trữ hồ sơ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
2.1. Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh được làm thành bốn (04) bộ lưu trữ tại:
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Lâm nghiệp): một (01) bộ;
Ủy ban nhân dân tỉnh: một (01) bộ;
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hai (02) bộ: 01 bộ tại Chi cục Lâm nghiệp, 01 bộ tại Chi cục Kiểm lâm (đối với tỉnh có Chi cục Lâm nghiệp và Chi cục Kiểm lâm riêng).
2.2. Hồ sơ về quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của huyện được làm thành (03) bộ lưu trữ tại:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: một (01) bộ;
Ủy ban nhân dân huyện: một (01) bộ;
Hạt Kiểm lâm huyện: một (01) bộ.
2.3. Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của xã được làm thành ba (03) bộ lưu trữ tại:
Hạt kiểm lâm huyện: một (01) bộ;
Ủy ban nhân dân xã: một (01) bộ và một (01) bộ giao Kiểm lâm địa bàn.
IV. QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
Việc quản lý quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng thực hiện theo các nội dung quy định tại
Điều 18 của Nghị định số 23/2006/NĐ-CP.
Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng có kế hoạch hàng năm và kế hoạch 5 năm, trong đó có xác định các chỉ tiêu chủ yếu cho từng năm. Kế hoạch 5 năm được xác định lập cho thời kỳ có những năm đầu và cuối có số đơn vị của năm là 0 hoặc 5.
Kế hoạch hàng năm được xây dựng từ tháng 7 - 8 của năm trước, kế hoạch 5 năm được xây dựng từ tháng 6 - 7 của năm trước của kỳ kế hoạch 5 năm theo chỉ đạo của ngành Kế hoạch và Đầu tư.
Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng được xác lập cho thời gian là 10 năm; Việc xây dựng quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng được chỉ đạo thống nhất cùng với việc xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của cả nước.
Phần 2.
Phần IV của Phụ lục kèm theo Thông tư này).
Mục II của Thông tư số 99/2006/TT-BNN, ngày 06 tháng 11 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số Điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng chính phủ.
Phần III của Phụ lục Thông tư.
Phần IV của Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Phần III của Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Phần 3.
Điều 18 Luật bảo vệ và phát triển rừng và
Điều 13 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng.
2. Nội dung
2.1. Thống kê hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp theo các biểu đã trình bày tại điểm 2.1. khoản 2 mục I
Phần II của Thông tư này.
Mục II của Thông tư số 99/2006/TT-BNN, ngày 06 tháng 11 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng thực hiện một số Điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.
Phần II của Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Phần này.
Phần này.
Điều 18 Luật bảo vệ và phát triển rừng và
Điều 13 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng.
2. Nội dung
2.1. Khái quát tình hình hiện trạng rừng và sử dụng đất lâm nghiệp.
2.2. Đề nghị Điều chỉnh quy hoạch rừng và đất lâm nghiệp, Dự báo diễn biến diện tích và phân bố các trạng thái rừng trong kỳ quy hoạch theo các loại rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất.
2.3. Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng trong thời kỳ quy hoạch: căn cứ vào quy hoạch bảo vệ phát triển rừng, định hướng phát triển kinh tế xã hội và tình hình tài nguyên rừng của địa phương để xác định một số chỉ tiêu chủ yếu: bảo vệ rừng; trồng rừng mới tập trung; khai thác gỗ; khai thác lâm sản ngoài gỗ …
2.4. Xác định các biện pháp kỹ thuật chủ yếu, tiến độ thực hiện và vốn đầu tư về bảo vệ, phát triển các loại rừng đặc dụng, phòng hộ và sản xuất, gồm có:
a) Bảo vệ rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng) năm đầu kỳ và năm cuối kỳ bao gồm: bảo vệ rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất hiện có, chú ý là diện tích này có biến động hàng năm do khai thác, trồng mới làm giảm hoặc tăng;
b) Khai thác rừng
Đối tượng và sản lượng khai thác rừng tự nhiên (khai thác chính, khai thác tận dụng); năm đầu, năm cuối và bình quân cả kỳ quy hoạch;
Đối tượng và sản lượng khai thác rừng trồng năm đầu, năm cuối và bình quân cả kỳ quy hoạch;
Tiến độ khai thác LSNG.
c) Phát triển rừng: xác định các nội dung khoanh nuôi tái sinh, trồng rừng mới tập trung, cho từng loại rừng: phòng hộ, đặc dụng, sản xuất;
d) Các hoạt động khác (nếu có): Xây dựng hạ tầng cơ sở: xác định khối lượng, vốn đầu tư đường lâm nghiệp, hệ thống phòng chống lửa rừng, vườn ươm ..;
2.5. Xác định các giải pháp thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng theo các nội dung chính:
Bảo vệ rừng;
Phát triển rừng;
Khai thác sử dụng rừng;
Giống;
Vốn …
2.6. Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư theo nguồn vốn, theo giai đoạn đầu tư và các giải pháp huy động vốn: dự tính theo thời giá hiện tại.
2.7. Xác định danh mục các dự án ưu tiên cần đầu tư trọng điểm (nếu có), trong đó cần xác định mục đích dự án, dự kiến quy mô đầu tư, thời gian thực hiện.
III. QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG CẤP TỈNH
1. Trình tự
1.1. Tổ chức xây dựng quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng
Trước 1 năm của kỳ quy hoạch mới, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo lập quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương;
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trực tiếp là Chi cục Lâm nghiệp; Phòng Kế hoạch hoặc Phòng Lâm nghiệp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở những nơi không có Chi cục Lâm nghiệp) là cơ quan chủ trì phối hợp cùng các sở, ban ngành liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong triển khai thực hiện xây dựng quy hoạch bảo vệ phát triển rừng;
Trường hợp cần sự hỗ trợ của tư vấn trong quá trình lập quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng cho tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ năng lực về quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
1.2. Điều tra thu thập thông tin
a) Các thông tin cần thu thập:
Về tài liệu:
+ Số liệu, tài liệu về quy hoạch 3 loại rừng tại thời điểm làm quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng; Kết quả theo dõi diễn biến tài nguyên rừng hàng năm; kết quả quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất lâm nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
+ Tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng kỳ trước;
+ Niên giám thống kê hàng năm;
+ Các kết quả Điều tra và thông tin về khí hậu, thủy văn v.v….;
+ Những văn bản pháp luật và chính sách; các tài liệu, văn kiện của trung ương và địa phương có liên quan đến lâm nghiệp;
+ Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; các dự án đầu tư, phương án Điều chế rừng của các chủ quản lý …;
+ Báo cáo quy hoạch các ngành khác có liên quan (Đất đai, Giao thông, Thủy điện, Thủy lợi v.v…);
Về bản đồ: Bản đồ hiện trạng rừng, bản đồ quy hoạch ba loại rừng và Bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
b) Yêu cầu thông tin:
Thời gian Điều tra thu thập quá hai (02) năm trở về trước đối với thông tin về Điều kiện tự nhiên và tài nguyên rừng và không quá mộ (01) năm đối với các thông tin về Điều kiện kinh tế - xã hội;
Đơn vị thống kê số liệu phục vụ cho lập quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh là huyện và chủ quản lý rừng.
c) Tình hình hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp được sử dụng chủ yếu các số liệu thống kê, kiểm kê rừng và đất lâm nghiệp, trên cơ sở bản đồ hiện trạng rừng và nếu cần thì tiến hành Điều tra bổ sung. Phương pháp Điều tra bổ sung, thực hiện theo Quy phạm thiết kế kinh doanh rừng (QPN 6-84) ban hành kèm theo Quyết định số 682/QĐ-KT, ngày 01 tháng 8 năm 1984 của Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), trong đó tập trung Điều tra xác định đất trống có khả năng trồng rừng và rừng tự nhiên là rừng sản xuất nghèo kiệt cần cải tạo.
1.3. Phân tích, tổng hợp thông tin và xây dựng dự thảo hồ sơ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
1.4. Hoàn thiện và trình duyệt.
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện có liên quan (nếu cần); các ban quản lý rừng phòng hộ và đặc dụng, các công ty, doanh nghiệp sản xuất lâm nghiệp và tổng hợp bổ sung hoàn thiện báo cáo quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
b) Thẩm định và trình duyệt: thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 18 Luật bảo vệ và phát triển rừng và Khoản 2
Điều 12 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng.
2. Nội dung
2.1. Khái quát tình hình về Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch sử dụng đất, hiện trạng tài nguyên rừng.
2.2. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng kỳ trước:
Đánh giá khái quát thực trạng tổ chức sản xuất, kết quả các hoạt động sản xuất chủ yếu, tình hình đầu tư, khoa học công nghệ, lao động …; những tồn tại, yếu kém và nguyên nhân;
Dự báo nhu cầu về lâm sản và thị trường tiêu thụ lâm sản; nhu cầu về các dịch vụ môi trường; dự báo về tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng trong lâm nghiệp.
2.3. Phân tích, tổng hợp thông tin và xây dựng dự thảo hồ sơ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng
a) Phân tích và tổng hợp thông tin:
Đặc điểm tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp, hiện trạng và diễn biến tài nguyên rừng; những thuận lợi, khó khăn đối với bảo vệ và phát triển rừng;
Tình hình phát triển kinh tế xã hội chung của tỉnh. Tình hình quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng; giải quyết việc làm; áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, tình hình đầu tư và hợp tác quốc tế (nếu có) ..; nhận xét những tồn tại, yếu kém, nguyên nhân;
Dự báo các Điều kiện, yếu tố ảnh hưởng đến bảo vệ và phát triển rừng như dự báo về môi trường, phát triển dân số, nhu cầu lâm sản tiêu dùng nội tỉnh và xuất khẩu, dự báo tiến bộ khoa học công nghệ lâm nghiệp;
Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng; căn cứ vào chiến lược, quy hoạch phát triển lâm nghiệp toàn quốc, cụ thể các nội dung sau trên địa bàn tỉnh;
+ Phương hướng phát triển lâm nghiệp: Căn cứ vào chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020, định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và những phân tích, tổng hợp thông tin trên để xác định phương hướng phát triển lâm nghiệp của tỉnh. Xác định cụ thể phương hướng phát triển cho từng loại (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất); phương hướng về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng và chế biến lâm sản;
+
Mục tiêu về môi trường, kinh tế, xã hội và quốc phòng an ninh;
Chương trình phát triển và hai (02)
Chương trình hỗ trợ trong Chiến lược phát triển lâm nghiệp quốc gia tại địa phương.
Phần I của Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Phần 4.
Điều 18 của Nghị định số 23/2006/NĐ-CP.
III. KINH PHÍ
Ngân sách nhà nước đảm bảo cho việc lập quy hoạch và kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
IV. HIỆU LỰC THI HÀNH
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, Giám đốc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để kịp thời sửa đổi, bổ sung./.