QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khu Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 223/TTr-SNNPTNT ngày 12 tháng 11 năm 2015, số 32/TTr-SNNPTNT ngày 02 tháng 3 năm 2016; Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 1866/BC-STP ngày 27 tháng 10 năm 2015, Văn bản số 202/STP-XD&KTrVB ngày 02 tháng 3 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, để làm căn cứ:
1. Tính giá bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức có hoa màu, cây trồng trên diện tích đất bị Nhà nước thu hồi đất.
2. Tính thuế khi chuyển nhượng vườn cây.
Điều 2
Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra trong quá trình thực hiện, cụ thể như sau:
1. Đơn giá quy định tại
Điều 1 là đơn giá chuẩn áp dụng để tính giá trị cây trồng được đầu tư đúng quy trình kỹ thuật và theo mật độ cây trồng tại Phụ lục II, đối với cây hằng năm thì tính cho cây trồng chính.
2. Cây trồng vượt quá mật độ chuẩn và hoa màu trồng xen thì được hỗ trợ:
a) Cây hằng năm trồng xen hỗ trợ 50% mức bồi thường;
b) Cây trồng vượt quá mật độ chuẩn thì số cây vượt mật độ đến 20% tính bằng 50% giá quy định; số cây vượt mật độ trên 20% tính bằng 30% giá quy định.
3. Đối với các loại cây trồng chưa quy định trong bảng giá thì Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố khảo sát chu kỳ sản xuất, năng suất, sản lượng và giá thực tế tại địa phương đề xuất đơn giá, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì), trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận: Quyết định số 204/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2010 về việc ban hành bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2011 về việc điều chỉnh và bổ sung giá cây trồng tại bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 204/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2010; Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2012 về việc bổ sung giá cây cao su tại bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 204/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2010; Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2015 về việc bổ sung giá cây măng tây vào bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 204/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2010.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Phụ lục I
BẢNG GIÁ HOA MÀU, CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND
ngày 04 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
I
Cây hằng năm
ĐVT
Đơn giá
1
Lúa
đồng/m 2
3.500
2
Bắp lai
đồng/m 2
3.000
3
Bắp thường
đồng/m 2
2.500
4
Khoai mì (sắn)
đồng/m 2
2.500
5
Khoai lang
đồng/m 2
3.500
6
Khoai mỡ, từ
đồng/m 2
5.000
7
Khoai sọ
đồng/m 2
6.000
8
Đậu bi
đồng/m 2
3.700
9
Các loại đậu khác
đồng/m 2
2.600
10
Rau bắp cải, súp lơ (họ thập tự)
đồng/m 2
6.000
11
Rau muống, rau khoai, rau dền
đồng/m 2
4.000
12
Rau ngót
đồng/m 2
6.000
13
Cây tía tô, húng... (rau thơm)
đồng/m 2
6.000
14
Các loại rau cải khác
đồng/m 2
4.500
15
Hoa cúc các loại
đồng/m 2
6.000
16
Bầu, mướp, bí
đồng/m 2
8.500
17
Dưa hấu
đồng/m 2
11.000
18
Dưa leo, Mướp đắng (khổ qua)
đồng/m 2
12.000
19
Mè (vừng)
đồng/m 2
5.000
20
Ớt
đồng/m 2
15.000
21
Hành tây
đồng/m 2
18.000
22
Hành ta (lấy củ)
đồng/m 2
14.000
23
Hành lá
đồng/m 2
11.000
24
Tỏi
đồng/m 2
44.800
25
Cà rốt
đồng/m 2
8.500
26
Mía đường trồng thả
đồng/m 2
3.000
27
Mía đường trồng tưới
đồng/m 2
4.000
28
Mía ăn
đồng/m 2
5.000
29
Thuốc lá nâu
đồng/m 2
5.000
30
Thuốc lá vàng
đồng/m 2
6.500
31
Bông vải, cói
đồng/m 2
3.000
32
Cỏ trồng (làm thức ăn cho vật nuôi)
đồng/m 2
3.000
33
Cây thuốc nam hàng năm
đồng/m 2
6.000
34
Lạc (Đậu phộng)
đồng/m 2
4.000
Ghi chú:
Giá trên được áp dụng đối với những diện tích hoa màu trồng trên 1/3 thời gian theo chu kỳ sinh trưởng của từng loại cây;
Đối với những diện tích hoa màu mới trồng từ 1/3 thời gian theo chu kỳ sinh trưởng của từng loại cây trở xuống thì áp dụng bằng 70% mức giá trên.
STT
Loại cây
Đơn vị tính
Loại
mới trồng
Loại chưa
thu hoạch
Loại
thu hoạch
Loại
già cỗi
II
Cây lâu năm
1
Xoài trồng bằng hạt, có đường kính
Ф < 20cm
đồng/cây
36.000
240.000
480.000
20cm ≤ Ф ≤ 40cm
đồng/cây
780.000
Ф 40cm
đồng/cây
900.000
240.000
2
Xoài ghép có đường kính
Ф < 20cm
đồng/cây
36.000
180.000
480.000
20cm ≤ Ф ≤ 40cm
đồng/cây
780.000
Ф 40cm
đồng/cây
900.000
240.000
3
Me địa phương có đường kính
Ф < 20cm
đồng/cây
12.000
240.000
420.000
20cm ≤ Ф ≤ 40cm
đồng/cây
780.000
Ф 40cm
đồng/cây
900.000
240.000
4
Me Thái, Me lai: có đường kính
Ф < 20cm
đồng/cây
24.000
288.000
552.000
20cm ≤ Ф ≤ 40cm
đồng/cây
800.000
Ф 40cm
đồng/cây
1.000.000
240.000
5
Mít Tố nữ, mít Thái Lan có đường kính
Ф < 20cm
đồng/cây
30.000
72.000
144.000
20cm ≤ Ф ≤ 40cm
đồng/cây
312.000
Ф 40cm
đồng/cây
360.000
120.000
6
Mít thường (các loại mít ăn trái khác) có đường kính
Ф < 20cm
đồng/cây
36.000
180.000
300.000
20cm ≤ Ф ≤ 40cm
đồng/cây
540.000
Ф 40cm
đồng/cây
660.000
144.000
7
Vú sữa có đường kính
Ф < 20cm
đồng/cây
36.000
120.000
180.000
20cm ≤ Ф ≤ 40cm
đồng/cây
480.000
Ф 40cm
đồng/cây
624.000
120.000
8
Khế, cóc có đường kính
Ф < 20cm
đồng/cây
24.000
72.000
120.000
20cm ≤ Ф ≤ 40cm
đồng/cây
180.000
Ф 40cm
đồng/cây
240.000
72.000
9
Nhãn lồng có đường kính
Ф < 20cm
đồng/cây
36.000
108.000
180.000
20cm ≤ Ф ≤ 40cm
đồng/cây
360.000
Ф 40cm
đồng/cây
468.000
108.000
10
Các loại nhãn ăn trái khác
Ф < 20cm
đồng/cây
18.000
36.000
72.000
20cm ≤ Ф ≤ 40cm
đồng/cây
120.000
Ф 40cm
đồng/cây
156.000
36.000
11
Chôm chôm có đường kính
Ф < 20cm
đồng/cây
36.000
240.000
420.000
20cm ≤ Ф ≤ 40cm
đồng/cây
780.000
Ф 40cm
đồng/cây
900.000
240.000
12
Sầu riêng có đường kính
Ф < 20cm
đồng/cây
36.000
360.000
720.000
20cm ≤ Ф ≤ 40cm
đồng/cây
1.440.000
Ф 40cm
đồng/cây
1.800.000
360.000
13
Măng cụt có đường kính
Ф < 20cm
đồng/cây
36.000
180.000
360.000
20cm ≤ Ф ≤ 40cm
đồng/cây
720.000
Ф 40cm
đồng/cây
936.000
240.000
14
Sabôchê có đường kính
Ф < 20cm
đồng/cây
36.000
180.000
360.000
Ф ≥ 20cm
đồng/cây
468.000
108.000
15
Điều có đường kính
Ф < 20cm
đồng/cây
30.000
108.000
216.000
20cm ≤ Ф ≤ 40cm
đồng/cây
288.000
Ф 40cm
đồng/cây
384.000
150.000
16
Dừa
đồng/cây
36.000
180.000
480.000
120.000
17
Táo Thái Lan
đồng/cây
36.000
108.000
180.000
100.000
18
Các loại táo ăn trái khác
đồng/cây
30.000
80.000
130.000
100.000
19
Chanh
đồng/cây
36.000
108.000
240.000
90.000
20
Cam, bưởi
đồng/cây
36.000
144.000
300.000
90.000
21
Sơri
đồng/cây
24.000
72.000
120.000
50.000
22
Mận
đồng/cây
24.000
90.000
180.000
80.000
23
Ôma
đồng/cây
18.000
60.000
100.000
40.000
24
Chùm ruột
đồng/cây
20.000
45.000
80.000
40.000
25
Đu đủ
đồng/cây
15.000
60.000
110.000
26
Lựu
đồng/cây
15.000
40.000
75.000
27
Bơ
đồng/cây
50.000
180.000
360.000
150.000
28
Ổi Thái Lan
đồng/cây
25.000
75.000
120.000
40.000
29
Các loại ổi khác
đồng/cây
20.000
35.000
80.000
25.000
30
Mãng cầu ta
đồng/cây
25.000
75.000
130.000
35.000
31
Mãng cầu tây
đồng/cây
40.000
90.000
180.000
50.000
32
Cau
đồng/cây
20.000
60.000
110.000
33
Dừa nước
đồng/cây
15.000
25.000
34
Hạt màu
đồng/cây
40.000
100.000
180.000
60.000
35
Chuối
đồng/cây
15.000
30.000
60.000
36
Thơm
đồng/cây
5.000
10.000
25.000
37
Tiêu chưa leo trụ
đồng/bụi
20.000
90.000
38
Tiêu đã leo trụ (trụ gỗ)
đồng/bụi
160.000
39
Tiêu đã leo trụ (trụ xây gạch)
đồng/bụi
220.000
40
Thanh long (4 gốc/bụi)
đồng/bụi
15.000
50.000
85.000
41
Nho đỏ
đồng/gốc
60.000
160.000
300.000
50.000
42
Nho xanh
đồng/gốc
60.000
160.000
400.000
50.000
43
Trầu
đồng/gốc
55.000
90.000
44
Thơm tàu
đồng/gốc
2.000
4.000
45
Gấc
đồng/gốc
24.000
45.000
85.000
36.000
46
Nhàu
đồng/cây
18.000
36.000
60.000
49
Nha đam
đồng/m 2
18.000
50.000
50
Cây măng tây
Giai đoạn kiến thiết cơ bản đến dưới 6 tháng tuổi
đồng/ha
305.400.000
Giai đoạn từ 6 tháng tuổi đến dưới 1 năm tuổi
đồng/ha
434.900.000
Giai đoạn từ 01 năm tuổi trở đi
đồng/ha
490.400.000
51
Cây dầu lai
Cây mới trồng đến 03 tháng tuổi)
đồng/cây
6.000
Cây trồng trên 3 tháng đến 12 tháng tuổi
đồng/cây
15.000
Cây trồng trên 12 tháng đến 36 tháng tuổi
đồng/cây
25.000
Cây trồng trên 36 tháng tuổi
đồng/cây
40.000
III
Cây lấy gỗ
1
Tre có đường kính
đồng/cây
10.000
Ф < 5cm
Ф ≥ 5cm
đồng/cây
15.000
2
Bạch đàn, sầu đâu, dương có đường kính
đồng/cây
Ф < 10cm
đồng/cây
15.000
10cm ≤ Ф ≤ 20cm
đồng/cây
40.000
Ф 20cm
đồng/cây
60.000
3
Trôm
Ф < 20cm
đồng/cây
12.000
24.000
50.000
20cm ≤ Ф ≤ 30cm
đồng/cây
75.000
Ф 30cm
đồng/cây
150.000
4
Cây dó bầu có đường kính
Ф < 5cm
đồng/cây
60.000
180.000
Ф ≥ 5cm
đồng/cây
360.000
720.000
5
Cây bóng mát
đồng/cây
Ф < 20cm
30.000
20cm ≤ Ф ≤ 30cm
60.000
Ф 30cm
120.000
6
Cây cao su có thời gian trồng (T)
T ≤ 01 năm
đồng/cây
70.000
01 năm < T ≤ 02 năm
đồng/cây
120.000
02 năm < T ≤ 03 năm
đồng/cây
180.000
03 năm < T ≤ 04 năm
đồng/cây
240.000
04 năm < T ≤ 05 năm
đồng/cây
280.000
05 năm < T ≤ 08 năm
đồng/cây
360.000
08 năm < T ≤ 20 năm
đồng/cây
650.000
20 năm < T ≤ 30 năm
đồng/cây
780.000
T 30 năm
đồng/cây
260.000
IV
Cây lâm nghiệp
1
Cây cóc hành, cây neem:
Cây con ươm trong vườn ≤ 12 tháng tuổi: đồng/cây.
Hỗ trợ chi phí di chuyển cây đi nơi khác theo đơn giá thực tế
Cây trồng năm thứ nhất
đồng/cây
30.000
Cây trồng năm thứ hai
đồng/cây
39.000
Cây trồng năm thứ ba
đồng/cây
44.000
Cây trồng năm thứ tư
đồng/cây
45.000
Cây trồng năm thứ năm trở đi, gồm có:
Công trồng và chăm sóc
đồng/cây
46.000
Sản phẩm lá
37.500 (2,5 kg/cây x 15.000 đồng/kg)
Sản phẩm hạt
20.000 (01 kg/cây x 20.000 đồng/kg)
Sản phẩm gỗ hoặc sản phẩm dưới gỗ (củi...)
Tính theo khối lượng và đơn giá thực tế
2
Cây keo lá tràm
Cây con ươm trong vườn ≤ 04 tháng tuổi
Hỗ trợ chi phí di chuyển cây đi nơi khác theo đơn giá thực tế
Cây trồng năm thứ nhất
10.000
Cây trồng năm thứ hai
17.000
Cây trồng năm thứ ba
20.000
Cây trồng năm thứ tư
22.480
Cây trồng năm thứ năm trở đi, gồm có:
Chi phí trồng và chăm sóc
25.000
Giá trị sản phẩm gỗ hoặc sản phẩm dưới gỗ (củi...)
Tính theo khối lượng và đơn giá thực tế
Ghi chú:
1. Cây nho, táo đã bao gồm chi phí đầu tư làm giàn đỡ trái trên ruộng (tính từ khi đã xây dựng giàn đỡ).
2. Nho già cỗi là nho có thời gian từ năm thứ 8 trở đi.
3. Táo già cỗi là táo có thời gian từ năm thứ 10 trở đi.
4. Thanh long chỉ tính mật độ trồng tối đa 04 gốc/bụi. Trường hợp một bụi trồng dưới 04 gốc thì sẽ tính số lượng gốc để bồi thường (01 gốc=giá trị bồi thường 01 bụi/4); trường hợp một bụi trồng trên 04 gốc thì sẽ bồi thường bằng với 01 bụi 04 gốc).
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phụ lục II
ĐẶC TÍNH CÂY TRỒNG VÀ ĐẶC THÙ CỦA TỪNG VÙNG, KHU VỰC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND
ngày 04 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
1. Đường kính thân cây (Ф) được xác định từ mặt đất lên từ 0,5 - 1m.
2. Cây trồng tại các vùng có năng suất cao thì mức giá được tính cho loại cây thu hoạch theo hệ số sau:
a) Cây tiêu, cây sầu riêng, cây măng cụt trồng tại xã Lâm Sơn thuộc huyện Ninh Sơn và xã Phước Bình thuộc huyện Bác Ái được tính theo hệ số là 1,2 (giá trị bồi thường ở bảng trên nhân với 1,2).
b) Cây xoài, mít, vú sữa, chôm chôm trồng tại xã Lâm Sơn thuộc huyện Ninh Sơn; xã Phước Sơn, xã Phước Vinh thuộc huyện Ninh Phước được tính theo hệ số là 1,2 (giá trị bồi thường ở bảng trên nhân với 1,2);.
3. Cây lúa trồng tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; huyện Ninh Phước; huyện Ninh Hải; xã Bắc Phong, xã Lợi Hải và xã Công Hải thuộc huyện Thuận Bắc; xã Nhơn Sơn thuộc huyện Ninh Sơn; xã Nhị Hà, xã Phước Ninh, xã Phước Nam thuộc huyện Thuận Nam được tính theo hệ số là 1,2 (giá trị bồi thường ở bảng trên nhân với 1,2).
4. Đối với cây cảnh, cây xanh tạo cảnh quan và các loại cây khác di chuyển được thì không bồi thường, chỉ tính chi phí di dời và trồng lại.
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phụ lục III
MẬT ĐỘ CÂY TRỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND
ngày 04 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
STT
Loại cây
Đơn vị tính
Mật độ cây
1
Xoài trồng bằng hạt
cây/ha
240
2
Xoài ghép
cây/ha
400
3
Me địa phương
cây/ha
125
4
Me Thái hoặc Me lai
cây/ha
204
5
Mít tố nữ, Mít Thái lan
cây/ha
333
6
Mít thường
cây/ha
400
7
Nhãn, khế, dừa
cây/ha
278
8
Vú sữa
cây/ha
238
9
Cóc, nhãn lồng
cây/ha
333
10
Chôm chôm
cây/ha
500
11
Sầu riêng
cây/ha
200
12
Măng cụt
cây/ha
400
13
Sabôchê
cây/ha
278
14
Điều
cây/ha
480
15
Táo Thái Lan
cây/ha
1.000
16
Các loại táo ăn trái khác
cây/ha
1.333
17
Chanh, sơri
cây/ha
625
18
Cam, quýt
cây/ha
1.200
19
Các loại Ổi
cây/ha
500
20
Mận, chùm ruột
cây/ha
400
21
Ô ma
cây/ha
333
22
Đu đủ
cây/ha
2.500
23
Lựu
cây/ha
625
24
Bơ
cây/ha
278
25
Các loại ổi, mãng cầu tây, dừa nước
cây/ha
625
26
Mãng cầu ta
cây/ha
833
27
Thơm
cây/ha
50.000
28
Chuối, trầu, nho đỏ
cây/ha
2.500
29
Nho xanh
cây/ha
2.000
30
Cau
cây/ha
1.111
31
Hạt màu
cây/ha
833
32
Thơm tàu (dứa sợi)
cây/ha
62.500
33
Gấc, nhàu, trôm
cây/ha
400
34
Dó bầu
cây/ha
1.200
35
Bạch đàn
cây/ha
2.500
36
Dương
cây/ha
4.000
37
Keo lá tràm
cây/ha
1.250
38
Cóc hành, neem
cây/ha
833
40
Măng tây
cây/ha
20.000
42
Tiêu
cây/ha
5.400
43
Thanh long (4 hom/trụ)
trụ/ha
1.000 - 1.100
44
Bưởi
cây/ha
500
45
Cao su
cây/ha
600
46
Cây dầu lai
cây/ha
1.089