QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 03 tháng 6 năm 2014 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ điều dưỡng phục hồi sức khoẻ, cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng và thân nhân, quản lý các công trình ghi công liệt sĩ;
Căn cứ Nghị quyết số 46/2015HYPERLINK "http://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=163/2014/NQ-H%C4%90ND&area=2&type=0&match=False&vc=True&org=90&lan=1"/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phê duyệt Đề án hỗ trợ xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động -Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 535/TTr-SLĐTBXH ngày 17 tháng 3 năm 2016, Công văn số 722/SLĐTBXH-NCC ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc điều chỉnh, bổ sung nội dung tại Tờ trình số 533/TTr-SLĐTBXH ngày 17 tháng 3 năm 2016 và Báo cáo thẩm định văn bản số 283/BC- STP ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt Đề án hỗ trợ xây dựng, nâng cấp, công trình ghi công liệt sỹ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020, gồm các nội dung cụ thể như sau:
1.
Mục tiêu: xây dựng, nâng cấp, sửa chữa 59 công trình, gồm có: xây dựng mới: 20 công trình, nâng cấp, cải tạo: 26 công trình và sửa chữa: 13 công trình (đính kèm phụ lục các công trình ghi công liệt sĩ)
Điều 16 Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 03 tháng 6 năm 2014 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ điều dưỡng phục hồi sức khoẻ, cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng và thân nhân, quản lý các công trình ghi công liệt sĩ. Nguồn huy động khác do Ban quản lý Quỹ đền ơn đáp nghĩa thực hiện đúng và đủ theo số lượng được phê duyệt tại Nghị quyết số 46/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phê duyệt Đề án hỗ trợ xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020.
Điều 2
Mức hỗ trợ, nguồn kinh phí, nguyên tắc về hình thức đầu tư:
1. Mức hỗ trợ:
a) Công trình xây dựng mới:
Cấp huyện mức hỗ trợ: 10 tỷ đồng; gồm có: ngân sách Trung ương: 2 tỷ, ngân sách tỉnh: 8 tỷ).
Cấp xã mức hỗ trợ: 1 tỷ đồng; gồm có: ngân sách Trung ương: 0,2 tỷ, ngân sách tỉnh: 0,8 tỷ);
b) Công trình nâng cấp, cải tạo:
Cấp huyện mức hỗ trợ: 2 tỷ đồng; gồm có: ngân sách Trung ương: 1 tỷ, ngân sách tỉnh: 1 tỷ).
Cấp xã mức hỗ trợ: 0,5 tỷ đồng; gồm có: ngân sách Trung ương: 0,1 tỷ, ngân sách tỉnh: 0,4 tỷ);
c) Công trình sữa chữa:
Cấp huyện mức hỗ trợ: 0,5 tỷ đồng do ngân sách Trung ương hỗ trợ.
Cấp xã mức hỗ trợ: 0,2 tỷ đồng; gồm có: ngân sách Trung ương: 0,1 tỷ, ngân sách tỉnh: 0,1 tỷ);
2. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án:
a) Đầu tư phát triển: các dự án có mức đầu tư từ 1 tỷ đồng trở lên;
b) Nguồn sự nghiệp: các dự án có tổng mức đầu tư dưới 1 tỷ đồng;
c) Nguồn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương;
d) Nguồn huy động khác.
3. Nguyên tắc về hình thức đầu tư:
a) Đối với công trình có tỷ lệ chất lượng còn từ 40% trở xuống và chưa có công trình áp dụng hình thức đầu tư: xây mới;
b) Đối với công trình có tỷ lệ chất lượng còn trên 40% - 50% áp dụng hình thức đầu tư: nâng cấp;
c) Đối với công trình có tỷ lệ chất lượng từ 60% - 90% áp dụng hình thức đầu tư: sửa chữa;
d) Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
Điều 3
Phân bổ kinh phí từ nguồn vốn đầu tư phát triển và nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách tỉnh:
Trong 5 năm (từ 2016 đến 2020). Mỗi năm 8.520 triệu đồng (Tám tỷ năm trăm hai mươi triệu đồng) trong đó: nguồn vốn đầu tư phát triển: 6.680 triệu đồng, nguồn vốn sự nghiệp: 1.840 triệu đồng để hỗ trợ cho các địa phương như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
Đơn vị
Tổng số
Nguồn vốn
sự nghiệp
Nguồn vốn
đầu tư
Huyện Ninh Phước
300
300
Huyện Ninh Hải
300
300
Huyện Bác Ái
3.200
200
3.000
Tp. Phan Rang - Tháp Chàm
580
200
380
Huyện Ninh Sơn
500
200
300
Huyện Thuận Nam
3.400
400
3.000
Huyện Thuận Bắc
240
240
Cộng
8.520
1.840
6.680
Điều 4
Tổ chức thực hiện
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển trong dự toán kế hoạch hàng năm để phân bổ nguồn vốn theo phân kỳ đầu tư cho các huyện, thành phố để triển khai thực hiện Đề án.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn sự nghiệp trong dự toán kế hoạch hàng năm để phân bổ nguồn vốn theo phân kỳ đầu tư cho các huyện, thành phố để triển khai thực hiện Đề án.
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các ngành, địa phương liên quan thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tiến độ tổ chức triển khai thực hiện Đề án của các huyện, thành phố, tổng hợp báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
Hàng năm lập dự toán kế hoạch nguồn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ theo Đề án phê duyệt.
Thường trực Ban Quản lý Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” tỉnh Ninh Thuận (Sở Lao động-Thương binh và Xã hội) tổ chức và chỉ đạo các huyện, thành phố làm tốt công tác vận động xây dựng Quỹ, đảm bảo nguồn lực để hỗ trợ cho công tác xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các công trình ghi công liệt sỹ trên địa bàn tỉnh theo Đề án phê duyệt.
4. Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường theo chức năng, nhiệm vụ quy định cùng phối hợp để hướng dẫn các địa phương thực hiện đúng và đầy đủ các quy định về công tác quản lý và đầu tư xây dựng công trình theo quy định.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố làm chủ đầu tư và căn cứ các danh mục công trình phê duyệt, tổ chức triển khai thực hiện theo các quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng hiện hành từng thời điểm; cùng với nguồn hỗ trợ của Trung ương, của tỉnh, tổ chức huy động nguồn lực khác để thực hiện Đề án đạt mục tiêu đề ra.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức Hội, Đoàn thể tuyên truyền vận động hội viên, thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên, nhân dân, các tổ chức, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, các nhà hảo tâm tham gia đóng góp xây dựng Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” các cấp để thực hiện đạt mục tiêu của Đề án hỗ trợ xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020.
Điều 5
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phụ lục
CÁC CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SĨ ĐẦU TƯ XÂY MỚI,
NÂNG CẤP, SỬA CHỮA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Kèm theo Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016
của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
STT
Danh mục công trình
Số l ượng
Tổng mức đầu tư (triệu đồng)
Nguồn lực
Ghi
chú
NSTW
NS tỉnh
Khác
1
2
3
4
5
6
7
8
I
XÂY MỚI:
20
38.000
7.600
30.400
0
Nguồn vốn đầu tư phát triển
A
Cấp huyện:
02
20.000
4.000
16.000
1
Đài tưởng niệm huyện Bác Ái
1
10.000
2.000
8.000
2
Đài tưởng niệm huyện Thuận Nam
1
10.000
2.000
8.000
B
Cấp xã:
18
18.000
3.600
14.400
1
Đài tưởng niệm LS xã An Hải
1
1.000
200
800
2
Nhà bia ghi danh LS xã Tân Hải
1
1.000
200
800
3
Đài tưởng niệm LS xã Thanh Hải
1
1.000
200
800
4
Đài tưởng niệm LS xã Phước Hòa
1
1.000
200
800
5
Đài tưởng niệm LS xã Phước Tiến
1
1.000
200
800
6
Đài tưởng niệm LS xã Phước Thành
1
1.000
200
800
7
Đài tưởng niệm LS xã Phước Chính
1
1.000
200
800
8
Đài tưởng niệm LS xã Phước Trung
1
1.000
200
800
9
Đài tưởng niệm LS phường Mỹ Đông
1
1.000
200
800
10
Nhà bia ghi danh LS phường Đài Sơn
1
1.000
200
800
11
Đài tưởng niệm LS phường Bảo An
1
1.000
200
800
12
Đài tưởng niệm LS phường Tấn Tài
1
1.000
200
800
13
Nhà bia ghi danh LS phường Mỹ Bình
1
1.000
200
800
14
Đài tưởng niệm LS xã Lâm Sơn
1
1.000
200
800
15
Nhà bia ghi danh LS xã Lương Sơn
1
1.000
200
800
16
Đài tưởng niệm LS xã Nhơn Sơn
1
1.000
200
800
17
Nhà bia ghi danh LS xã Phước Ninh
1
1.000
200
800
18
Nhà bia ghi danh LS xã Cà Ná
1
1.000
200
800
II
Nâng cấp:
26
17.500
5.300
12.200
A
Cấp huyện:
3
6.000
3.000
3.000
Nguồn vốn đầu tư phát triển
1
Đài tưởng niệm huyện Ninh Sơn
1
2.000
1.000
1.000
2
Nhà bia ghi danh LS huyệnThuận Bắc
1
2.000
1.000
1.000
3
Đài tưởng niệm huyện Ninh Hải
1
2.000
1.000
1.000
1
2
3
4
5
6
7
8
B
Cấp xã:
23
11.500
2.300
9.200
Nguồn vốn sự nghiệp
1
Đài tưởng niệm LS xã Phước Thái
1
500
100
400
2
Đài tưởng niệm LS xã Phước Hậu
1
500
100
400
3
Đài tưởng niệm LS xã Phước Hữu
1
500
100
400
4
Đài tưởng niệm LS xã Phước Vinh
1
500
100
400
5
Đài tưởng niệm LS xã Phước Hải
1
500
100
400
6
Đài tưởng niệm LS xã Phương Hải
1
500
100
400
7
Đài tưởng niệm LS xã Xuân Hải
1
500
100
400
8
Đài tưởng niệm LS xã Vĩnh Hải
1
500
100
400
9
Đài tưởng niệm LS xã Tri Hải
1
500
100
400
10
Đài tưởng niệm LS xã Hộ Hải
1
500
100
400
11
Đài tưởng niệm LS xã Nhơn Hải
1
500
100
400
12
Nhà bia ghi danh LS xã Phước Thắng
1
500
100
400
13
Đài tưởng niệm LS phường Phước Mỹ
1
500
100
400
14
Nhà bia ghi danh LS phường Văn Hải
1
500
100
400
15
Đài tưởng niệm LS phường Mỹ Hải
1
500
100
400
16
Đài tưởng niệm LS Hoà Sơn
1
500
100
400
17
Đài tưởng niệm LS xã Quảng Sơn
1
500
100
400
18
Đài tưởng niệm LS xã Mỹ Sơn
1
500
100
400
19
Đài tưởng niệm LS xã Bắc Phong
1
500
100
400
20
Đài tưởng niệm LS xã Phước Chiến
1
500
100
400
21
Đài tưởng niệm LS xã Phước Diêm
1
500
100
400
22
Đài tưởng niệm LS xã Phước Nam
1
500
100
400
23
Đài tưởng niệm LS xã Phước Minh
1
500
100
400
III
Sửa chữa:
13
2.900
1.700
0
1.200
Huyđộng Quỹ ĐƠĐN
1
Đài tưởng niệm huyện Ninh Phước
1
500
500
0
0
2
Đài tưởng niệm LS xã Phước Sơn
1
200
100
0
100
3
Đài tưởng niệm LS xã Phước Thuận
1
200
100
0
100
4
Nhà bia ghi danh LS phường Đông Hải
1
200
100
0
100
5
Nhà bia ghi danh LS phường ĐôVinh
1
200
100
0
100
6
Đài tưởng niệm LS xã Bắc Sơn
1
200
100
0
100
7
Đài tưởng niệm LS xã Công Hải
1
200
100
0
100
8
Đài tưởng niệm LS xã Nhị Hà
1
200
100
0
100
9
Đài tưởng niệm LS xã Phước Hà
1
200
100
0
100
10
Đài tưởng niệm LS xã Phước Dinh
1
200
100
0
100
11
Đài tưởng niệm LS xã Phước Tân
1
200
100
0
100
12
Đài tưởng niệm LS xã Phước Kháng
1
200
100
0
100
13
Nhà bia ghi danh LS xã Phước Bình
1
200
100
0
100
TỔNG CỘNG (I+II+III)
59
58.400
14. 600
42.600
1.200