QUYẾT ĐỊNH Ban hành một số loài cây tái sinh mục đích - Tiêu chí về mật độ, trữ lượng để cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;
Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;
Căn cứ Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06/11/2006 về Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 về việc Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Bộ Nông nghiệp & PTNT;
Căn cứ Quyết định số 200-QĐ/KT, ngày 31/3/1993 của Bộ Lâm nghiệp về việc Ban hành quy phạm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất gỗ và tre nứa (QP 14-92);
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số 3641/TTr-SNN-LN ngày 05/12/2011 về việc xác định loài cây tái sinh mục đích, tiêu chí về mật độ, trữ lượng để cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Danh lục các loài cây tái sinh mục đích, tiêu chí về mật độ, trữ lượng để cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
1. Loài cây tái sinh mục đích.
Bao gồm 74 loài thuộc 33 họ (Có danh lục các loài cây gỗ tái sinh kèm theo) .
2. Tiêu chí về mật độ cây tái sinh mục đích hoặc trữ lượng để quyết định cải tạo rừng:
2.1. Rừng thuộc quy hoạch sản xuất.
a. Đối với rừng gỗ thực hiện cải tạo rừng khi.
Cây gỗ tái sinh mục đích có chiều cao nhỏ hơn 5 m và đường kính bình quân dưới 6 cm, có mật độ nhỏ hơn 800 cây/ha hoặc có trữ lượng Gỗ nhỏ hơn 50 m 3 /ha.
b. Đối với rừng Tre, VÇu, Nứa thuần loại.
Rừng Nứa, Giang, lồ ô đường kính bình quân dưới 3 cm, mật độ nhỏ hơn 8.000 cây/ha.
Rừng Vầu, Tre, Luồng có đường kính lớn hơn 3 cm, mật độ nhỏ hơn 3.000 cây/ha
c. Đối với rừng hỗn giao Tre, Nứa và Gỗ.
Căn cứ mức độ hỗn giao để xác định đối tượng rừng được đưa vào cải tạo: Đối với rừng có 1/2 là Tre, Nứa còn lại là Gỗ: Rừng nghèo kiệt để đưa vào cải tạo là rừng có cây Gỗ tái sinh mục đích có mật độ nhỏ hơn 400 cây/ha (hoặc Gỗ có trữ lượng nhỏ hơn 25 m 3 /ha) và Nứa có đường kính nhỏ hơn 3 cm, có mật độ nhỏ hơn 4.000 cây/ha (hoặc Vầu, Tre có mật độ dưới 1.500 cây/ha). Tương tự như vậy có thể xác định với các đối tượng 1/3 là Tre, Nứa còn lại là Gỗ và ngược lại.
2.2. Rừng thuộc quy hoạch phòng hộ.
a. Đối với rừng gỗ thực hiện cải tạo khi.
Cây gỗ tái sinh mục đích có chiều cao thấp hơn 5 mét và đường kính bình quân dưới 6 cm, có mật độ nhỏ hơn 700 cây/ha hoặc có trữ lượng gỗ nhỏ hơn 40 m 3 /ha.
b. Đối với rừng Tre, Nứa thuần loại:
Rừng Nứa, Giang, lồ ô đường kính bình quân dưới 3 cm, mật độ nhỏ hơn 7.000 cây/ha
Rừng Vầu, Tre, Luồng có đường kính lớn hơn 3 cm, mật độ nhỏ hơn 2.500 cây/ha
c. Đối với rừng hỗn giao tre nứa và gỗ.
Tuỳ theo mức độ hỗn giao cụ thể để quy định. Nếu 1/2 là Tre, Vầu hoặc Nứa; 1/2 là gỗ thì rừng nghèo kiệt có thể cải tạo là rừng có cây gỗ tái sinh mục đích mật độ dưới 350 cây/ha và Tre, Vầu hoặc Nứa có đường kính nhỏ hơn 3 cm, có mật độ dưới 3.500 cây/ha (hoặc Tre, Vầu có mật độ dưới 1.200 cây/ha). Tương tự như vậy có thể xác định với các đối tượng rừng cã tỷ lệ hỗn giao khác nhau.
2 . 3. Rừng thuộc quy hoạch đặc dụng (Phân khu dịch vụ hành chính).
(Chỉ áp dụng đối với chủ rừng là tổ chức)
a. Đối với rừng gỗ.
Cây gỗ tái sinh mục đích có chiều cao thấp hơn 5 mét và đường kính bình quân dưới 6 cm, có mật độ nhỏ hơn 600 cây/ha hoặc có trữ lượng gỗ nhỏ hơn 30 m 3 /ha.
b. Đối với rừng Tre, Nứa thuần loại.
Rừng Nứa, Giang, lồ ô đường kính bình quân dưới 3 cm, mật độ nhỏ hơn 6.000 cây/ha.
Rừng Vầu, Tre, Luồng có đường kính lớn hơn 3 cm, mật độ nhỏ hơn 2.000 cây/ha
c. Đối với rừng hỗn giao tre nứa và gỗ.
Căn cứ mức độ hỗn giao cụ thể để quy định: Nếu 1/2 là Tre, Vầu, Nứa; 1/2 là gỗ thì rừng nghèo kiệt có thể cải tạo là rừng có cây gỗ tái sinh mục đích mật độ dưới 300 cây/ha và Tre, Vầu hoặc Nứa có đường kính nhỏ hơn 3 cm, có mật độ dưới 3.000 cây/ha (hoặc Tre, Vầu có mật độ dưới 1.000 cây/ha). Tương tự như vậy có thể xác định với các đối tượng rừng có tỷ lệ hỗn giao khác nhau.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ngành: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
DANH LỤC CÁC LOÀI CÂY TÁI SINH MỤC ĐÍCH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành theo Quyết định số 4 /2012/QĐ-UBND ngày 29 tháng02 năm 2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên)
TT
Tên khoa học
Tên loài Việt Nam
Ghi chú
1. Anacardiaceae
Họ Xoài ( Đào lộn hột)
1
Dracontomelum duperreanum Pierre
Sấu
2
Allospondias mangifera Staf
Xoan Nhừ ( Lát xoan)
2. Apocynaceae
Họ Trúc đào
3
Wrightia pubescens
Thừng mực lông
4
Wrightia laevis Hook
Thừng mực mỡ
3. Betulaceae
Họ Cáng lò
5
Betula alnoides Buch - Ham
Cáng lò
4. Bignoniaceae
Họ Đinh
6
Makhamia stipulata Seem
Đinh
7
Hexaneurocarpon brilletii P.Dop
Đinh thối
8
Radermachera brilletii P.Dop
Đinh xanh
5. Burseraceae
Họ Trám
9
Canarium tonkinense Engl
Trám chim
10
Canarium tramdenum Dai et Jakovl
Trám đen
11
Canarium album Raeusch
Trám trắng
6. Clusiaceae
Họ Măng cụt
12
Garcinia fagraeoides
Trai lý ( Lý)
7. Euphorbiaceae
Họ Thầu dầu (ba mảnh vỏ)
13
Bischofia javanica
Nhội
14
Claoxylon indicum
Lộc mại
15
Endospermum chinnenese
Vạng trứng
16
Aleurites monluccana Willa
Lai
8. Fabaceae
Họ Đậu (Cánh bướm)
17
Ormosia balansae Drake
Ràng ràng mít
9. Fagaceae
Họ Sồi dẻ
18
Castanopsis sinensis
Dẻ gai
19
Castanopsis cerebrina
Dẻ bốp ( Sồi phảng)
20
Pasania pseudosundaica
Dẻ xanh
21
Castanopsis tessellata
Sồi gai
22
Quercus blakei
Dẻ lá mỏng
23
Lithocarpus sphaerocarpus
Sồi hương
24
Pasania ducampii
Dẻ đỏ
25
Pasania lindsayana
Sồi vàng
TT
Tên khoa học
Tên loài Việt Nam
Ghi chú
26
Quercus pseudocornea
Dẻ cuống
10. Flacourtiaceae
Họ Bồ quân (Mùng quân)
27
Hydrocarpus anthelminthica
Đại phong tử
28
Hydrocarpus ilicifolia
Nang trứng lá ô rô
11. Lauraceae
Họ Re (Long nóo)
29
Cinnamomum cascia
Quế
30
Cinnamomum camphora
Re ( Long não)
31
Caryodaphnopsis tonkinensis
Cà lồ Bắc Bộ
32
Cinnamomum tetragonum
Re đỏ
33
Cinnamomum albiflorum
Re hương
34
Cryptocarya lenticellata
Nanh chuột ( Mò lá nhỏ)
35
Machilus bonii
Kháo vàng
36
Phoebe pallida
Kháo nước
12. Magnoliaceae
Họ Ngọc lan
37
Manglietia glauca Dandy
Mỡ
38
Manglietia fordiana Oliv
Vàng tâm
39
Michelia medioris Dandy
Giổi xanh
40
Michelia balansae Dandy
Giổi lông ( Giổi bà)
41
Paramichelia bailloniiense
Giổi xương
42
Tsoongiodendron odorum Chun
Giổi thơm
43
Michelia alba
Ngọc lan
13. Meliaceae
Họ Xoan
44
Alphanamixis grandifolia Blume
Gội trắng (gội gác)
45
Chisocheton chinensis Merr
Quyếch tía
46
Chukrasia tabularis A.Juss
Lát hoa
47
Melia azenazach Linn
Xoan ta ( Sầu đông)
48
Toona sureni Merr
Lát khét ( Xoan mộc)
14. Caesalpiniaceae
Họ Vang
49
Erythrophloeum fordii Oliv
Lim xanh
Pentophorum tonkinense A.Chev
Lim xẹt ( Chẹt, Hoàng linh)
15. Myrtaceae
Họ Sim
50
Syryium cuminii Skeels
Trâm vối
16. Rosaceae
Họ Hoa hồng
51
Pygeum arboreum Endl
Xoan đào
17. Sapindaceae
Họ Bồ hòn
52
Euphoia fragifera Gagnep
Nhãn rừng
53
Paviesis annamensis Pierre
Vải rừng
54
Pavieasia annamensis Pierre
Trường mật
18. Scrophulariaceae
Hoa mõm sói
TT
Tên khoa học
Tên loài Việt Nam
Ghi chú
55
Paulownia fortunei
Hông
19. Simarubaceae
Họ Thanh thất
56
Ailanthus triphysa Alston
Thanh thất
20. Sonneratiaceae
Họ Bần
57
Duabanga sonneratioides Ham
Phay
21. Sterculiaceae
Họ Trôm
58
Pterospermun truncatolobatum
Lòng mang tía
59
Pterospermun heterophyllum
Lòng mang
60
Commersonia bartramia
Hu đen
22. Altingiaceae
Họ Tô hạp
61
Liquidambar phormosana Hance
Sau sau ( Táu hậu)
23. Theaceae
Họ Chè
62
Schima superba gardet chanp
Vối thuốc răng cưa
24. Ulmaceae
Họ Du
63
Gi ronniera subequalis Planch
Ngát
25. Dilleniaceae
Họ Sổ
64
Dillennia heterosepala
Lọng bàng
26. Dipterocarpaceae
Họ dầu ( quả 2 cánh)
65
Parashorea chinensis
Chò chỉ ( Mạy kho)
66
Vatica odorata subsp brevipetiolata
Táu muối
67
Vatica odorata symington var tonkinensis
Táu mật (Tỏu ruối, Tỏu lỏ nhỏ)
27. Sapotaceae
Họ Sến
68
Madhuca pasquieri
Sến
28. Tiliaceae
Họ đay
69
Parapentace tonkinensis Gaclnep
Nghiến
29. Thymelaeaceae
Họ Dó ( Trầm)
70
Rhamnoneuron balansae Gilg
Dó
30. Compresstaceae
Họ Bàng
71
Terminalia myriocarpa Huerch et M.A
Chò xanh
31. Hippocastanaceae
Họ Kẹn
72
Aesculus chinensis Bunge
Kẹn
32. Ixonanthaceae
Họ Hà nu
73
Ixonanthes cochinchinensis Pierre
Hà nu ( Dân cốc)
33. Rubiaceae
Họ Cà phê
74
An thocephalus indicus A.rich
Gáo