THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ nhận nợ và hoàn trả vốn ngân sách Nhà nước của các Bên Việt Nam trong xí nghệp liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh doanh với nước ngoài
Căn cứ vào Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 29-12-1978, Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 30-6-1990, Pháp lệnh ngân hàng, HTX tín dụng và Công ty tài chính ngày 24-5-1990, Nghị định số 28-HĐBT ngày 6-2-1991, của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và Nghị định số 189-HĐBT ngày 15-6-1991 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành qui chế chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh hoạt động tại Việt Nam; Thực hiện Nghị định số 22-HĐBT ngày 24-1-1991, của Hội đồng Bộ trưởng qui định chế độ thu về sử dụng vốn NSNN và Chỉ thị số 138-CT ngày 25-4-1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc mở rộng trao quyền sử dụng và trách nhiệm bảo toàn vốn sản xuất kinh doanh cho các đơn vị cơ sở quốc doanh; Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện nghĩa vụ nhận nợ và hoàn trả vốn NSNN của các bên Việt Nam trong xí nghiệp liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh doanh với nước ngoài như sau: I. ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN NGHĨA VỤ 1. Đối tượng nhận nợ, hoàn trả và nộp tiền thu về sử dụng vốn NSNN Đối tượng nhận nợ, hoàn trả và nộp tiền thu về sử dụng vốn NSNN là các tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ có tư cách pháp nhân hạch toán kinh tế độc lập, bao gồm: Các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) là các bên Việt Nam trong xí nghiệp liên doanh (sau đây gọi tắt là liên doanh) và các bên Việt Nam tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi tắt là hợp doanh) hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được phép sử dụng vốn NSNN để góp vốn trong liên doanh hoặc trong hợp doanh. Các ngân hàng thương mại quốc doanh, các ngân hàng cổ phần (sau đây cũng gọi tắt là doanh nghiệp) là bên Việt Nam trong ngân hàng liên doanh (sau đây cũng gọi tắt là liên doanh) hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và Pháp lệnh ngân hàng, HTX tín dụng và công ty tài chính được phép sử dụng vốn NSNN để góp vốn trong liên doanh. 2. Tổng số vốn doanh nghiệp nhận nợ với ngân sách nhà nước bao gồm: a) Giá trị nhà xưởng, công trình xây dựng khác; máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải; tài sản cố định không có hình thức vật chất như bí quyết kỹ thuật, bằng sáng chế phát minh; nguyên vật liệu; tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ đã được NSNN cấp cho doanh nghiệp từ trước hoặc khi thành lập liên doanh để góp vốn vào liên doanh được xác định bằng đô la Mỹ hoặc quy đổi ra đô la Mỹ. b) Tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển là vốn NSNN mà các doanh nghiệp được phép của Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư thoả thuận với các bên nước ngoài tại hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh để góp vốn liên doanh hoặc hợp doanh. II. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH VÀ THỦ TỤC GIAO NHẬN NỢ 1. Việc sử dụng vốn NSNN nêu tại
Mục 1 điểm 2.a để góp vốn trong liên doanh phải được cơ quan chủ quản và Bộ Tài chính (nếu là doan nghiệp Trung ương) hoặc Sở Tài chính(nếu là doanh nghiệp địa phương) cho phép bằng văn bản.
Mục 1 điểm 2.b để góp vốn liên doanh và hợp doanh phải tuân thủ chế độ quản lý đất đai qui định tại Luật đất đai và được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y không phân biệt thành phần kinh tế.
Mục 1 điểm 2.a căn cứ vào số vốn đã góp vốn pháp định trong liên doanh được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y trong giấy phép bằng đô la Mỹ hoặc qui đổi ra đô la Mỹ sau khi đã trừ số vốn đi vay của doanh nghiệp
Mục 1 điểm 2.b căn cứ vào giá trị quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển đã góp vốn pháp định trong liên doanh hoặc vốn kinh doanh trong hợp doanh được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y trong giấy phép bằng đô la Mỹ.
Mục 1 điểm 2.a của bên Việt Nam trong liên doanh không được chậm hơn thời điểm liên doanh có lợi nhuận chia cho các bên theo luận chứng KT-KT. Thời điểm bắt đầu hoàn trả vốn NSNN nêu tại
Mục 1 điểm 2.b của bên Việt Nam trong liên doanh có thể chậm hơn nếu nguồn lợi nhuận bên Việt Nam được chia không đủ để hoàn trả cả hai loại vốn NSNN nêu tại
Mục 1 điểm 2.a và
Mục 1 điểm 2.b.
Mục 1 điểm 1 có trách nhiệm hoàn trả số vốn đã nhận nợ với NSNN mỗi năm hai lần theo lịch ghi tại biên bản giao nhận nợ và hàng năm phải nộp tiền thu về sử dụng vốn NSNN.
Mục 1 điểm 2.a và vốn thuộc
Mục 1 điểm 2.b.
Mục 1 điểm 2.b phải được hoàn trả là số nợ phát sinh từ thời điểm được cấp giấy phép đến thời điểm quyết định giải thể được chuẩn y.
Mục 1 điểm 2.a doanh nghiệp thuộc cấp quản lý nào thì trả vốn nhận nợ cho ngân sách cấp đó.
Mục 1 điểm 2.b đều được hoàn trả cho Ngân sách Trung ương.
Mục 1 điểm 2.a bằng tiền Việt Nam theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Ngoại thương Trung ương công bố tại thời điểm thoái trả.