QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Lạng Sơn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Lạng Sơn được ban hành kèm theo Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày 28/5/2014 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
Điều 8 như sau:
“
Điều 8
Nội dung
Chương trình xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu và mức hỗ trợ
Điều 9 như sau:
a) Bổ sung Điểm đ Khoản 1
Điều 9
“đ) Các khoản chi khác (nếu có)”.
b) Bổ sung Điểm c Khoản 2
Điều 9
“c) Các khoản chi khác (nếu có)”.
3. Sửa đổi, bổ sung
Điều 10 như sau:
a) Bổ sung Điểm d và sửa đổi mức hỗ trợ tại Khoản 1
Điều 10
“d) Các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này không quá 150.000.000đ/01 phiên chợ ”.
b) Sửa đổi Điểm a Khoản 2
Điều 10
“a) Tổ chức phiên chợ hàng Việt sang khu vực biên giới với các nước có chung biên giới:
Chi phí xin giấy phép chính quyền sở tại (tổ chức tại các tỉnh biên giới nước ngoài);
Chi phí tổ chức bán hàng: Thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng, điện nước, an ninh, vệ sinh;
Chi phí tuyên truyền cổ động trực quan, tuyên truyền quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng về giới thiệu chương trình tổ chức bán hàng và hệ thống phân phối hàng hóa;
Các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại Điểm a Khoản 2 điều này không quá 200.000.000 đồng/01 phiên chợ.”
c) Sửa đổi, bổ sung Khoản 4
Điều 10
“4. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, tiêu thụ hàng hóa, đặc biệt là hàng nông sản cho khu vực nông thôn, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số: Hỗ trợ 80% các khoản chi phí:
a) Chi phí thiết kế, xây dựng nội dung chiến lược truyền thông;
b) Chi phí sản xuất, xuất bản và phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng của Lạng Sơn và các tỉnh biên giới giáp Lạng Sơn;
c) Chi phí tổ chức hội thi, lễ hội nông lâm đặc sản của tỉnh.
Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại Khoản 4 điều này không quá 40.000.000 đồng/01 chuyên đề tuyên truyền.”
4. Sửa đổi, bổ sung
Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi Điểm b Khoản 1
Điều 11
“b) Hỗ trợ 50% chi phí cấu thành gian hàng gồm:
Thuê mặt bằng, thiết kế và dàn dựng gian hàng tiêu chuẩn;
Lễ Khai mạc, bế mạc hội chợ: Giấy mời, âm thanh, ánh sáng;
Thiết kế trang trí tổng thể và chi tiết hội chợ;
Chi phí quản lý;
Tổ chức hội thảo thuộc chương trình Hội chợ: Chi phí tài liệu, thuê hội trường, thiết bị.”
b) Bổ sung Điểm c và sửa đổi mức hỗ trợ tại Khoản 1
Điều 11
“c) Các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại Khoản 1 điều này không quá 12.000.000 đồng/đơn vị tham gia.”
c) Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2
Điều 11
“a) Tổ chức Hội chợ Quốc tế Việt - Trung tại Lạng Sơn:
Hội chợ có hỗ trợ từ nguồn kinh phí thuộc
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia hoặc
Chương trình Khuyến công quốc gia. Ngoài kinh phí hỗ trợ thuộc
Chương trình quốc gia, địa phương còn hỗ trợ các khoản sau:
Điều 11
“c) Hỗ trợ 100% chi phí thuê địa điểm tổ chức hội chợ, hội nghị, điện, nước, an ninh, bảo vệ, vệ sinh, trang trí chung của khu vực tổ chức hội chợ;”
đ) Bổ sung điểm d và sửa đổi mức hỗ trợ tại Khoản 5
Điều 11
“d) Các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại Khoản 5 Điều này không quá 12.000.000 đồng/đơn vị tham gia.”
5. Sửa đổi Khoản 1
Điều 14 như sau:
“1. Các đơn vị gửi đề án xúc tiến thương mại đến Ban quản lý
Chương trình (Trung tâm Xúc tiến thương mại - trực thuộc Sở Công Thương) trước ngày 30/6 của năm trước năm kế hoạch. Ban quản lý
Chương trình tiếp nhận, đánh giá sơ bộ, rà soát điều chỉnh danh mục đề án, tổng hợp các đề án xúc tiến thương mại trình Hội đồng thẩm định.”
Điều 21 như sau:
“
Điều 21 . Triển khai thực hiện
1. Trong trường hợp khi các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu phát sinh khó khăn vướng mắc hoặc các văn bản quy định của Trung ương liên quan có sửa đổi, bổ sung. Đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, nghiên cứu trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp.”
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.