QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định lộ giới và các chỉ tiêu chủ yếu về quản lý quy hoạch, xây dựng đối với nhà ở, công trình riêng lẻ trên địa bàn các phường thuộc thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng ---------------------------- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn Quốc gia về quy hoạch xây dựng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định lộ giới và các chỉ tiêu chủ yếu về quản lý quy hoạch, xây dựng đối với nhà ở, công trình riêng lẻ trên địa bàn các phường thuộc thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 37/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chỉ giới đường đỏ (lộ giới) các tuyến đường trên địa bàn thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.
Điều 3
Tổ chức thực hiện:
1. Ủy ban nhân dân thành phố Bảo Lộc có trách nhiệm:
a) Ban hành bản đồ phân vùng quản lý chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc đối với nhà trong hẻm sau khi thỏa thuận về chuyên môn với Sở Xây dựng trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày Quyết định này được ban hành.
b) Tổ chức niêm yết, công bố công khai Quy định kèm theo Quyết định này bằng nhiều hình thức để các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan thực hiện.
c) Tổ chức thực hiện việc quản lý quy hoạch xây dựng nhà ở, công trình riêng lẻ trên địa bàn các phường thuộc thành phố Bảo Lộc theo đúng Quy định kèm theo Quyết định này.
2. Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Bảo Lộc trong việc tổ chức thực hiện.
Điều 4
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Bảo Lộc và Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
QUY ĐỊNH
Lộ giới và các chỉ tiêu chủ yếu về quản lý quy hoạch, xây dựng
đối với nhà ở, công trình riêng lẻ trên địa bàn các phường
thuộc thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Chương I
Điều 1
Phạm vi áp dụng.
1. Quy định lộ giới và các chỉ tiêu chủ yếu về quản lý quy hoạch, xây dựng đối với nhà ở, công trình riêng lẻ trên địa bàn các phường thuộc thành phố Bảo Lộc là những quy định bắt buộc phải tuân thủ trong quá trình lập hồ sơ xin phép xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng sau khi cấp phép.
2. Đối với các khu vực đã có đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị được duyệt thì áp dụng các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc theo các đồ án đó.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Các công trình do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xây dựng, bao gồm nhà ở riêng lẻ, nhà ở kết hợp thương mại - dịch vụ - du lịch và các công trình xây dựng riêng lẻ trên đất ở.
2. Công trình riêng lẻ áp dụng theo quy định này bao gồm: Các công trình có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 300m 2 và chiều ngang công trình nhỏ hơn hoặc bằng 12m (đối với khu vực quy định nhà liên kế có sân vườn, nhà phố) hoặc công trình có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 400m 2 và chiều ngang công trình nhỏ hơn hoặc bằng 16m (đối với khu vực quy định nhà biệt thự, biệt lập, song lập).
3. Đối với công trình riêng lẻ khác có quy mô lớn hơn và chỉ tiêu kiến trúc lớn hơn quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc công trình xây dựng trên đất phi nông nghiệp thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chấp thuận các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc từng trường hợp cụ thể.
Điều 3
Giải thích từ ngữ
1. Nhà ở kết hợp thương mại - dịch vụ - du lịch là nhà ở riêng lẻ có kết hợp sử dụng vào mục đích ở và thương mại - dịch vụ - du lịch (cơ sở lưu trú, nhà hàng, văn phòng, cửa hàng,...).
2. Nhà biệt thự tiêu chuẩn (nhà biệt lập) là nhà xây dựng riêng lẻ có lối đi riêng và các mặt đứng cách ranh đất tối thiểu một khoảng theo quy định.
3. Tầng bán hầm là tầng nằm dưới cao trình nền tầng trệt và có ít nhất một mặt đứng không tiếp giáp với đất hoặc kè chắn đất (mặt thoáng).
4. Số tầng cao: số tầng được tính từ cao trình nền tầng trệt, kể cả tầng lửng, tầng áp mái (nếu có).
5. Tầng áp mái: Tầng nằm bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc một phần mặt đứng của nó được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường đứng (nếu có), không cao quá mặt sàn 1,5m.
Chương II
Điều 4
Quản lý quy hoạch trong việc giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất với lô (thửa) mới
1. Lô đất xây dựng nhà ở thuộc các đường có tên trong Phụ lục 1 và các đường, đường hẻm có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 10m theo Bảng 1, cụ thể:
Bảng 1:
STT
Loại nhà ở
Chiều ngang tối thiểu của lô đất
Diện tích tối thiểu của lô đất
1
Biệt thự
14,0m
400m 2
2
Biệt thự tiêu chuẩn (biệt lập)
12,0m
250m 2
3
Nhà song lập
2 x 10,0m
2 x 140m 2
4
Nhà liên kế có sân vườn
4,5m
72m 2
5
Nhà phố
4,0m
40m 2
2. Lô đất xây dựng nhà ở thuộc các đường, đường hẻm có lộ giới nhỏ hơn 10m thì cho phép giảm diện tích và kích thước tối thiểu của lô đất theo Bảng 2. Cụ thể:
Bảng 2:
STT
Loại nhà ở
Chiều ngang tối thiểu của lô đất
Diện tích tối thiểu của lô đất
1
Biệt thự tiêu chuẩn (biệt lập)
10,0m
200m 2
2
Nhà song lập
2 x 8,0m
2 x 112m 2
3
Nhà liên kế có sân vườn
4,0m
64m 2
4
Nhà phố
3,3m
40m 2
Chương III
Điều 5
Quy định về mật độ xây dựng
Mật độ xây dựng được xác định cụ thể trong Bảng 3
Bảng 3:
STT
Loại nhà ở
Mật độ xây dựng tối đa trên diện tích lô đất ở
1
Biệt thự
30%
2
Biệt thự tiêu chuẩn (biệt lập)
50%
3
Nhà song lập
50%
4
Nhà liên kế có sân vườn
80%
5
Nhà phố
90% -100%
Điều 6
Quy định về dạng kiến trúc, khoảng lùi và số tầng cao nhà.
1. Đối với nhà xây dựng thuộc mặt tiền các đường có tên trong Phụ lục 1 (quy định về lộ giới, dạng kiến trúc, khoảng lùi, tầng cao theo tên đường) thì các chỉ tiêu tuân thủ theo Phụ lục 1. Trong khu vực quy định xây dựng nhà biệt lập, có thể xem xét cho phép xây dựng nhà song lập với điều kiện đảm bảo quy định tại Bảng 1, Bảng 2.
2. Đối với nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (nhà biệt lập) xây dựng mới, nâng cấp trên lô đất quy định tại Bảng 1 đảm bảo diện tích, kích thước chiều ngang lô đất thì khoảng cách từ mép công trình đến ranh đất bên hông và phía sau tối thiểu 2,0m.
3. Đối với nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (nhà biệt lập) cải tạo, sửa chữa trên lô đất quy định tại Bảng 1, xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo sửa chữa trên lô đất thuộc quy định tại Bảng 2 đảm bảo diện tích, kích thước chiều ngang lô đất thì khoảng cách từ mép công trình đến ranh đất bên hông và phía sau tối thiểu 1,0m.
4. Đối với nhà liên kế có sân vườn tại các khu quy hoạch mới thì khoảng cách từ mép công trình đến ranh đất phía sau tối thiểu 2,0m. Đối với các khu ở hiện trạng khuyến khích có khoảng cách phía sau.
5. Đối với nhà xây dựng trong các đường hẻm, đường chưa có tên trong Phụ lục 1 (quy định về lộ giới, dạng kiến trúc, khoảng lùi, tầng cao theo theo tên đường) thì khoảng lùi và tầng cao thực hiện theo Bảng 4.
Bảng 4:
STT
Loại nhà ở
Lộ giới (đường, đường hẻm)
Khoảng lùi tối thiểu
Tầng cao tối đa cho phép
1
Nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (biệt lập), song lập
Lộ giới ³ 16m
4,5m
3 tầng
Lộ giới < 16m
3,0m
3 tầng
2
Nhà liên kế có sân vườn
Lộ giới ³ 14m
2,4m
4 tầng
14m Lộ giới ³ 4m
2,4m
3 tầng
Lộ giới < 4m
2,4m
2 tầng
3
Nhà phố
Lộ giới ³ 14m
0,0m
4 tầng
14m Lộ giới ³ 4m
0,0m
3 tầng
Lộ giới < 4m
0,0m
2 tầng
Trong quá trình cấp phép xây dựng cần xem xét khoảng lùi cụ thể của từng trường hợp cho phù hợp với hiện trạng của dãy phố và đảm bảo mỹ quan đô thị.
Điều 7
Quy định chiều cao từng tầng nhà
Chiều cao từng tầng được tính từ mặt sàn tầng dưới đến mặt sàn tầng trên được quy định trong Bảng 5
Bảng 5:
STT
Loại nhà ở
Chiều cao từng tầng nhà (m)
Hầm, bán hầm
Trệt
Lầu
1
Biệt thự
£ 3,6m
£ 4,5m
£ 3,6
2
Nhà biệt lập tiêu chuẩn (nhà biệt lập)
3
Nhà song lập
4
Nhà liên kế có sân vườn
£ 4,0m
5
Nhà phố
Điều 8
Quy định cao trình nền tầng trệt, tầng hầm và tầng bán hầm
1. Trường hợp vị trí nhà xây dựng nằm trên lô đất bằng phẳng và có cao trình nền chênh lệch với cao trình đường, đường hẻm không quá 1m thì quy định cao trình nền tầng trệt và số tầng hầm như sau:
Đối với khu vực quy định nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (nhà biệt lập): Cao trình nền tầng trệt chênh lệch không quá 1m so với cao trình đường, đường hẻm (hình số 1, 2 Phụ lục 2).
Đối với khu vực quy định nhà liên kế có sân vườn, nhà phố: Cao trình nền tầng trệt bình quân cao +0,3m so với cao trình vỉa hè đường, đường hẻm và lối đi chung và được phép xây dựng tầng hầm. Trường hợp có đường dẫn xuống tầng hầm thì cao trình nền tầng trệt cao tối đa + 1,0m so với vỉa hè đường, đường hẻm và đường dẫn không được vi phạm chỉ giới đường đỏ.
2. Trường hợp vị trí nhà xây dựng nằm phía ta luy dương thì quy định cao trình nền tầng trệt như sau:
Đối với khu vực quy định nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (nhà biệt lập):
+ Khi nhà xây dựng nằm trên lô đất diện tích lớn đủ điều kiện làm đường dẫn từ đường, đường hẻm vào nhà thì cao trình nền tầng trệt tính từ cao trình đường dẫn (hình số 3 Phụ lục 2).
+ Khi nhà xây dựng nằm trên lô đất diện tích nhỏ không thể làm đường dẫn từ đường, đường hẻm vào nhà thì cao trình tầng trệt phải tôn trọng địa hình đất tự nhiên, chỉ san gạt cục bộ. Trường hợp chênh lệch địa hình giữa cao trình nền tầng trệt với đường, đường hẻm thì cho phép xây dựng 01 tầng hầm để tiếp cận đường, đường hẻm và làm chỗ đậu xe với điều kiện diện tích tầng hầm không vượt quá phạm vi công trình và bề rộng cửa hầm phía giáp đường, đường hẻm không vượt quá 4m (hình số 4 Phụ lục 2).
Đối với khu vực quy định nhà liên kế có sân vườn, nhà phố thì cho phép san gạt để cao trình nền tầng trệt cao trung bình +0,3m so với vỉa hè đường, đường hẻm và lối đi chung.
3. Trường hợp vị trí nhà xây dựng nằm phía ta luy âm thì quy định cao trình nền tầng trệt và số tầng bán hầm như sau:
Đối với khu vực quy định nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (nhà biệt lập) khi nhà xây dựng nằm trên lô đất lớn đủ điều kiện làm đường dẫn từ đường, đường hẻm vào nhà thì cao trình nền tầng trệt tính từ cao trình đường dẫn và được phép xây dựng một tầng bán hầm (hình số 5 Phụ lục 2).
Đối với khu vực quy định nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (nhà biệt lập): khi nhà xây dựng nằm trên lô đất nhỏ không thể làm đường dẫn từ đường, đường hẻm vào nhà thì số tầng bán hầm và cao trình nền tầng trệt được quy định như sau:
+ Khi độ dốc từ đầu đến cuối đất lô đất từ 15% đến dưới 30% hoặc lô đất thấp hơn đường, đường hẻm từ 1 đến dưới 3m thì cao trình nền tầng trệt không quá +1,0m so với cao trình đường, đường hẻm và được phép xây dựng 01 tầng bán hầm (hình số 6 Phụ lục 2);
+ Khi độ dốc từ đầu đến cuối lô đất từ 30% trở lên hoặc lô đất thấp hơn đường, đường hẻm trên 3m thì phương án thiết kế (xác định cao trình nền tầng trệt, số tầng bán hầm), giải pháp kỹ thuật (san gạt, xử lý kè chắn đất) phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép xem xét, chấp thuận theo nguyên tắc không làm ảnh hưởng, phá vỡ cảnh quan kiến trúc của khu vực và giải quyết cấp phép xây dựng theo quy định.
Đối với khu vực quy định nhà liên kế có sân vườn, nhà phố cao trình nền tầng trệt bình quân +0,3m so với cao trình vỉa hè đường, đường hẻm. Trường hợp có đường dẫn xuống hầm thì cao trình nền tầng trệt cao tối đa +1,0m so với vỉa hè đường, đường hẻm và đường dẫn không được vi phạm chỉ giới đường đỏ (hình số 7, 8 Phụ lục 2).
4. Nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (nhà biệt lập), có xây dựng tầng bán hầm hồ sơ xin phép xây dựng phải xử lý mái nhà để mặt đứng phía sau nhà chỉ có tối đa 03 tầng. Tổng số tầng không quá 04 tầng kể cả tầng bán hầm, tầng áp mái.
5. Nhà liên kế có sân vườn, nhà phố có xây dựng tầng bán hầm phải có giải pháp xử lý mái nhà để mặt đứng phía sau nhà giảm đi 01 tầng.
6. Nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (nhà biệt lập), song lập xây dựng trên địa hình dốc, nằm tại vị trí ta luy âm hoặc dương, phải bạt mái ta luy và làm kè chắn đất, chiều cao mỗi bậc kè không quá 4,0m, từ tường ngoài nhà đến kè chắn và giữa các bậc kè phải có khoảng trống để trồng hoa, cây xanh. Nhà liên kế có sân vườn, nhà phố có thể kết hợp kết cấu kè vào kết cấu công trình.
Chương IV
Điều 9
Quy định về chỉ tiêu kiến trúc đối với nhà trong hẻm
Công trình xây dựng trong hẻm thuộc đường, đoạn đường nào (theo Phụ lục 1) thì áp dụng theo dạng kiến trúc cho phép xây dựng đối với đường, đoạn đường đó.
Trường hợp công trình trong hẻm thông qua hai hoặc nhiều đường (thuộc Phụ lục 1) có chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc khác nhau, thì chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc xây dựng nhà trong hẻm theo bản đồ phân vùng quản lý chỉ tiêu kiến trúc trong hẻm được thể hiện trên bản vẽ hệ thống giao thông đô thị (do Ủy ban nhân dân thành phố Bảo Lộc ban hành sau khi có thỏa thuận chuyên môn với Sở Xây dựng).
Điều 10
Quy định về chỉ tiêu xây dựng các lô đất không đủ tiêu chuẩn
1. Đối với các trường hợp đất ở, nhà ở trong các khu ở hiện trạng đã có giấy tờ hợp pháp (trước thời điểm quy định này có hiệu lực thi hành) nhưng không đảm bảo diện tích, kích thước theo quy định tại Bảng 1 và Bảng 2
Điều 4
a)Đối với khu vực được xác định chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc là nhà biệt thự, biệt lập nhưng lô đất không đủ tiêu chuẩn theo quy định thì cho phép xây dựng với chỉ tiêu quản lý quy hoạch kiến trúc như sau:
Tầng cao: 02 tầng (01 trệt và 01 tầng áp mái, không kể 01 tầng bán hầm do chênh lệch địa hình).
Trường hợp lô đất có chiều ngang nhỏ hơn 6m thì cho phép xây dựng hết chiều ngang lô đất.
Trường hợp lô đất có chiều ngang từ 6m đến nhỏ hơn 8m thì cho phép xây dựng cách ranh đất mỗi bên theo chiều ngang từ 0m đến 1m, đảm bảo chiều ngang nhà là 6m.
Trường hợp lô đất có chiều ngang từ 8m đến nhỏ hơn 10m thì cho phép xây dựng cách ranh đất mỗi bên theo chiều ngang từ 1m đến 2m, đảm bảo chiều ngang nhà là 6m.
Chỉ giới xây dựng (khoảng lùi) theo quy định của đường, hẻm đó.
Mật độ xây dựng theo quy định của nhà biệt thự, biệt lập.
Trường hợp các dãy nhà ở hiện trạng trong đường hẻm có ít nhất 3 nhà ở liền kề (liên kế có sân vườn, nhà phố) không đủ tiêu chuẩn về diện tích, kích thước chiều ngang để xây dựng nhà biệt thự tiêu chuẩn (nhà biệt lập), song lập thì cơ quan cấp phép xây dựng xem xét cho xây dựng dạng nhà liên kế có sân vườn có tầng cao quy định tại khu vực; khoảng lùi đảm bảo theo quy định của con đường, đoạn đường đó.
Trường hợp lô đất ở không đảm bảo diện tích theo quy định của các loại hình nhà ở (biệt thự, biệt lập, song lập) thì mật độ xây dựng được tính theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
b) Đối với khu vực được xác định chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc là nhà liên kế có sân vườn, nhà phố nhưng lô đất không đủ tiêu chuẩn theo quy định thì xây dựng với chỉ tiêu quản lý quy hoạch kiến trúc sau:
Lô đất có diện tích nhỏ hơn 15m 2 có chiều rộng mặt tiền hoặc chiều sâu so với chỉ giới xây dựng nhỏ hơn 3m thì không được cấp phép xây dựng.
Lô đất có diện tích từ 15m 2 đến nhỏ hơn 40m 2 có chiều rộng mặt tiền từ 3m trở lên và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 3m trở lên thì được phép xây dựng không quá 2 tầng.
Lô đất có chiều ngang xây dựng nhà liên kế có sân vườn từ 3m đến nhỏ hơn 4,5m và có diện tích từ 40m 2 đến nhỏ hơn 72m 2 thì xây dựng theo quy định của đường, hẻm đó.
Lô đất có chiều ngang xây dựng nhà phố từ 3m đến nhỏ hơn 4m và có diện tích từ 40m 2 đến nhỏ hơn 64m 2 thì xây dựng theo quy định của đường, hẻm đó.
2. Đối với nhà phố nằm tại các đường hẻm có lộ giới nhỏ hơn 7m, không được xây dựng ban công ngoài lộ giới.
3. Trường hợp nhà nằm ngay góc giao của hai đường hoặc đường và hẻm hoặc hai hẻm có quy định lộ giới (chỉ giới) thì xây dựng phải tuân thủ khoảng lùi quy định của cả đường và hẻm.
Điều 11
Xử lý chuyển tiếp
1. Đối với hồ sơ xin phép xây dựng đã nộp và hết hạn giải quyết hồ sơ trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo Quy định của Quy chuẩn và Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam; các trường hợp còn thời gian giải quyết thực hiện theo quy định này.
2. Đối với các trường hợp gia hạn Giấy phép xây dựng nhưng chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc vượt so với quy định này thì phải lập hồ sơ xin phép xây dựng mới phù hợp với quy định này và các quy định hiện hành./
PHỤ LỤC 1
QUY ĐỊNH VỀ LỘ GIỚI, DẠNG KIẾN TRÚC, KHOẢNG LÙI VÀ TẦNG CAO THEO TÊN ĐƯỜNG
Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh
STT
Tên đường
Điểm đầu
Điểm cuối
Chiều dài (m)
Lộ giới
Dạng kiến trúc
Khoảng Lùi (m)
Tầng Cao (tầng)
GHI CHÚ
Tổng (m)
Trái (m)
Ph ả i (m)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
1
Bạch Đằng
Ranh xã Lộc Châu
Nút giao thông số 151
180
14
7
7
bên phải: biệt lập
bên trái: Nhà liên kế sân vườn
3
2,4
3
4
Nút giao theo theo quy hoạch phân khu phường Lộc Tiến
Nút giao thông số 151
Nút giao thông số 146
182
14
7
7
Nhà liên kế sân vườn
2,4
4
Nút giao thông số 146
Nhà thờ Tân Hà
93
24
12
12
Biệt thự, biệt lập
3
3
2
Bà Triệu
Nguyễn Công Trứ
Quang Trung
186
12
6
6
Liên kế có sân vườn
2,4
4
Phường 2
3
Bế Văn Đàn
Trần Phú
Nguyễn Thị Minh Khai
222
14
7
7
Nhà phố
0
5
Phường Blao
Nguyễn Thị Minh Khai
Phan Huy Chú
438
14
7
7
Liên kế sân vườn
2,4
5
Phường Blao
4
Bùi Thị Xuân
Hồ Tùng Mậu
Đường Ngô Sĩ Liên
1044
22
11
11
Nhà song lập
3
3
Phường 1
Đường Ngô Sĩ Liên
Đường Lý Thường Kiệt
257
22
11
11
Nhà liên kế có sân vườn
3
5
Lý Thường Kiệt
Hồ Nam Phương 1
979
22
11
11
Song lập
3
3
Phường 1, Phường 2
5
Cao Bá Quát
Lý Thường Kiệt
Nguyễn Đình Chiểu
1215
24
12
12
Nhà biệt thự, biệt lập
3
3
Phường Lộc Phát
Nguyễn Đình Chiểu
Nguyễn Văn Cừ
700
24
12
12
Liên kế sân vườn
2,4
5
Phường Lộc Phát
6
Châu Văn Liêm
Hẻm 520 Trần Phú
Hẻm 76 Nguyễn Trường Tộ
1173
14
7
7
Liên kế sân vườn
2,4
4
Phường Lộc Tiến
7
Chi Lăng
Lam Sơn
Sông Đại Bình
1351
16
8
8
Nhà song lập
3
3
Phường Lộc Sơn
8
Chu Văn An
Bùi Thị Xuân
cuối đường
1256
26
13
13
Nhà phố
0
5
Phường 1, Phường 2
9
Cù Chính Lan
Đường 28/3
Lý Tự Trọng
314
10
5
5
Nhà phố
2,4
3
QHCT hồ Đồng Nai Phường 1
10
Duy Tân
Hà Giang
Nguyễn Công trứ
865
17
8,5
8,5
Nhà phố
0
4
Phường 1
Nguyễn Công trứ
Phan Đình Giót
229
20
11,5
8,5
liên kế sân vườn
0
4
Phường 1
Phan Đình Giót
Hoàng Văn Thụ
337
20
10
10
Nhà phố
0
4
Phường 1
11
Đặng Trần Côn
Lý Thường Kiệt
Hồ Tùng Mậu
498
17
8,5
8,5
bên phải: Nhà biệt thự
bên trái: Nhà liên kế sân vườn
3
2,4
3
4
Phường 1
12
Đào Duy Từ
Lý Thường Kiệt
Nút giao thông (E)
670
30
15
15
Nhà liên kế có sân vườn
2,5
4
Nút giao theo theo quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư đường Lý Thường Kiệt
Nút giao thông (E)
Nút giao thông (H)
446
30
15
15
Nhà biệt thự
4
3
Nút giao thông (H)
Nút giao thông (K)
387
30
15
15
Nhà liên kế có sân vườn
2,5
4
Nút giao thông (K)
đường Nguyễn Văn Cừ
362
30
15
15
Nhà biệt thự
4
3
13
Đề Thám
Nguyễn Công Trứ
Lê Thị Pha
141
18
9
9
Nhà phố
0
5
Phường 1
14
Đinh Tiên Hoàng
Hồng Bàng
Ký Con
144
29
16,5
12,5
Nhà phố
0
5
Phường 1, Phường 2
Ký Con
Chu Văn An
1054
25
12,5
12,5
Nhà phố
0
5
Phường 1, Phường 2
15
Đội Cấn
Trần Phú (Bến xe cũ Bảo Lộc)
Nhà 63 Đội Cấn
331
25
12,5
12,5
Nhà phố
0
5
Phường Lộc Sơn
Nhà số 65 Đội cẩn
Hà Giang
232
14
7
7
Liên kế sân vườn
2,4
4
Phường Lộc Sơn
16
Đường 1/5
Trần Phú
Phan Huy Chú
552
18
9
9
Nhà phố
0
5
Phường Blao
Phan Huy Chú
Cống Nam Phương
1431
18
9
9
Liên kế sân vườn
2,4
5
Phường Blao
Cống Nam Phương
đường Tô Hiến Thành
1895
18
9
9
bên phải: Nhà biệt thự
bên trái: Nhà song lập
3
3
3
3
Phường Blao
17
Hai Tám Tháng Ba (28/3)
Hồng Bàng
Trần Phú
647
27
13,5
13,5
Nhà phố
Theo hiện trạng dãy phố (3,5m)
3
Phường 1
Trần Phú
Giáp Trường Thăng Long
391
12
6
6
Nhà phố
0
4
Phường Blao
18
Hai Bà Trưng
Hà Giang
Trần Phú
314
18
9
9
Nhà phố
0
5
Phường 1
19
Hà Giang
Lê Hồng Phong
Hai Bà Trưng
160
20
10
10
Nhà phố
0
5
Phường 1
Hai Bà Trưng
Bxe nội thị
336
20
10
10
Nhà phố
0
5
Phường 1, Lộc Sơn
Bxe nội thị
Phạm Ngọc Thạch
710
30
20
10
Nhà phố
0
5
Phường 1, Lộc Sơn
Phạm Ngọc Thạch
Nguyễn Văn Cừ
258
20
10
10
Nhà phố
0
5
Phường 1, Lộc Sơn
20
Hà Huy Tập
Trần Phú
Nguyễn Trung Trực
655
13
6,5
6,5
Liên kế có sân vườn
2,4
4
Phường 2
21
Hải Thượng Lãn Ông
Hồng Bàng
Hẻm 36 Hải Thượng Lãn Ông
223
14
7
7
Nhà phố
0
4
Phường 1
Hẻm 36 Hải Thượng Lãn Ông
Hẻm 54 Lý Thường Kiệt
705
14
7
7
Nhà song lập
3
3
Phường 1
22
Hồ Tùng Mậu
Lý Thường Kiệt
Nguyễn Công Trứ
1350
24
12
12
Nhà phố
0
5
Phường 1
23
Hồng Bàng
Quanh UBND Thành phố (Hướng từ đường 28 tháng 3 đến đường Lê Hồng Phong)
918
26
10
16
Nhà phố
0
5
Phường 1, Phường 2
24
Hoài Thanh
Lam Sơn
Sông Đại Bình
1926
16
8
8
Nhà song lập
3
3
Phường Lộc Sơn
25
Hoàng Diệu
Nguyễn Văn Cừ (đoạn giao với đường Cao Bá Quát)
Nguyễn Văn Cừ
467
16
8
8
Nhà song lập
3
3
Lộc Phát
26
Hoàng Văn Thụ
Phường 1, P. Lộc Sơn
Lý Thường Kiệt
Nút giao thông số 108
1403
32
20
12
Liên kế sân vườn
2,4
5
Phường 1
Nút giao thông số 108
Đội Cấn
866
25
12,5
12,5
Nhà phố
0
5
Phường 1
27
Huỳnh Thúc Kháng
Trần Phú
Phan Đình Phùng
1834
32
16
16
Nhà phố
0
5
Phường 2
H Thúc Kháng
Phan Đình Phùng
450
16
8
8
Liên kế có sân vườn
2,4
5
Phường 2
28
Kim Đồng
Phan Bội Châu
Lê Hồng Phong
100
20
10
10
Nhà phố
0
5
Phường 1
Lê Hồng Phong
Lý Tự Trọng
239
30
15
15
Phường 1
Lý Tự Trọng
Thủ Khoa Huân
207
16
8
8
Phường 2
29
Ký Con
Nguyễn Công Trứ
Đinh Tiên Hoàng
328
22
11
11
Nhà phố
0
5
Phường 2
30
Lam Sơn
Trần Phú
Chi Lăng
800
14
7
7
Nhà phố
0
4
Phường Lộc Sơn
Chi Lăng
Trần Phú (Đối diện Bxe)
1714
14
7
7
Liên kế sân vườn
2,4
4
Phường Lộc Sơn
31
Lê Hồng Phong
Hồng Bàng
Trần Phú
935
20
10
10
Nhà phố
0
5
Phường 1
32
Lê Lai
Phan Chu Trinh
Đường C1
1253
20
10
10
Biệt thự
3
3
Đường C1 theo quy hoạch phân khu dân cư mở rộng phường Lộc Tiến
Đường C1
Phan Đình Phùng
121
20
10
10
Liên kế có sân vườn
2,4
5
Đường C1 theo quy hoạch phân khu dân cư mở rộng phường Lộc Tiến
33
Lê Lợi
Ranh giới xã Lộc Thanh
Nguyễn Văn Cừ
102
30
15
15
Nhà phố
0
5
P.Lộc Phát, xã Lộc Thanh
34
Lê Đại Hành
Đào Duy Từ
Nút giao thông 221
214
25
10
15
Nhà liên kế có sân vườn
2,5
4
Nút giao thông theo quy hoạch khu trung tâm mở rộng thành phố Bảo Lộc
Địa điểm: phường Lộc Phát
Nút giao thông 221
Trần Văn Giáp
786
25
10
15
Biệt thự
4,5
3
Trần Văn Giáp
Phạm Ngọc Thạch
75
23
10
13
Nhà phố
0
4
35
Lê Ngọc Hân
Lương Thế Vinh
Hoàng Văn Thụ
156
17
8,5
8,5
Nhà phố
0
4
Phường 1
Hoàng Văn Thụ
Ngã tư giáp đất TTTTVH
255
22
11
11
Nhà phố
0
4
Phường 1
Ngã tư giáp đất TTTTVH
Phạm Ngọc Thạch
344
30
19
11
Đất công trình công cộng
Phường 1
36
Lê Phụng Hiểu
Nút giao thông N18
Nút giao thông N20
224
30
15
15
Liên kế sân vườn
3
4
Nút giao thông theo quy hoạch chi tiết xây dựng đường Phan Đình Phùng - Lê Phụng Hiểu phường Lộc Tiến
Nút giao thông N20
Đường Phan Chu Trinh
90
30
15
15
Biệt thự
4
3
Đường Phan Chu Trinh
Đường Phan Đình Phùng
354
30
15
15
Liên kế có sân vườn
3
4
37
Lê Quý Đôn
Nguyễn Trung Trực
Nguyễn Tri Phương
642
16
8
8
Liên kế sân vườn
2,4
4
phường P2, Lộc Tiến
38
Lê Thị Hồng Gấm
Phan Đăng Lưu
Lê Hồng Phong
20
10
10
Nhà phố
0
5
Phường 1
39
Lê Thị Pha
Phan Đăng Lưu
Lê Hồng Phong
105
20
10
10
Nhà phố
0
5
Phường 1
Lê Hồng Phong
28/,3
221
24
12
12
Nhà phố
1,4
5
Phường 1
28/,3
Lý Tự Trọng
208
24
12
12
Nhà phố
0
4
Phường 1
40
Lê Văn Tám
Lý Tự Trọng
Nguyễn Văn Trỗi
309
24
12
12
Liên kế sân vườn
2,4
5
Phường 2
41
Lương Thế Vinh
Hà Giang
Lê Ngọc Hân
405
15
7,5
7,5
Nhà phố
0
4
Phường 1
42
Lương Văn Can
Trần Phú (Nghĩa Trang)
Nút giao thông số 60
1003
20
10
10
Biệt thự
3
3
Phường Lộc Sơn
Nút giao thông số 60
Nút giao thông số 37
336
20
10
10
bên phải: Nhà biệt thự
bên trái: liên kế có sân vườn
3
2,4
3
4
Phường Lộc Sơn
Nút giao thông số 37
Yết Kiêu
145
20
10
10
Liên kế có sân vườn
2,4
4
Phường Lộc Sơn
43
Lý Chính Thắng
Nguyễn Thái Học
Đầu đường Mạc Đĩnh Chi (bên trái) và số nhà 14 (bên phải)
177
12
6
6
Liên kế có sân vườn
2,4
4
Phường 2
Đầu đường Mạc Đĩnh Chi (bên trái) và số nhà 14 (bên phải)
đường Trần Nguyên Hãn
838
12
6
6
Nhà Song lập
3
3
Phường 2
44
Lý Nam Đế
Phan Đình Giót
Giáp đất công cộng (khu P2, khu QH Hà Giang)
211
20
8,5
11,5
Nhà phố
0
4
Phường 1
Giáp đất (Khu P2, khu QH Hà Giang)
Hồ Tùng Mậu
59
17
8,5
8,5
Nhà phố
0
4
Khu phường 2 theo QH khu trung tâm mở rộng của thành phố
45
Lý Thái Tổ
Chu Văn An
Nguyễn Chí Thanh
217
22
11
11
Liên kế sân vườn
3
4
Phường 2
Nguyễn Chí Thanh
cống hồ Nam Phương 1
136
24
12
12
Liên kế sân vườn
3
4
Phường 2
46
Lý Thường Kiệt
Nguyễn Công Trứ
Nút giao thông số 005
616
30
15
15
Nhà phố
0
5
Phường 2
Nút giao thông số 005
Nút giao thông 006
88
30
15
15
Bên phải nhà biệt lập
Bên trái nhà phố
3
0
3
5
Nút giao thông theo quy hoạch phân khu phường I, II, B'Lao
Nút giao thông 006
Đường quy hoạch D16
376
30
15
15
Nhà phố
0
5
Đường quy hoạch D16
Đường quy hoạch D17
442
30
15
15
Bên phải Nhà phố
Bên trái Nhà biệt thự
0
6
5
3
Đường quy hoạch D17
Giáp Bảo Lâm
6485
30
15
15
Nhà biệt lập
3
3
47
Lý Tự Trọng
Hồng Bàng
Trần Phú
735
26-27
13-13,5
13
13,5
Nhà phố
0
5
P 1, P 2 (Theo hiện trạng dãy phố)
48
Mạc Đĩnh Chi
Lý Chính Thắng
Nhà số 124 và 159
926
16
8
8
Liên kế sân vườn
2,4
4
Phường 2
Nhà số 126 và 161
Trần Nguyên Hãn
1132
16
8
8
Nhà biệt lập
3
3
Phường 2
49
Mạc Thị Bưởi
Nguyễn Văn Cừ
Ranh xã Lộc Thanh
1069
20
10
10
Nhà biệt lập
3
3
Phường Lộc Phát
50
Mê Linh
Hà Giang
Đất trung tâm VH TDTT
476
17
8,5
8,5
Nhà phố
0
4
Theo quy hoạch chi tiết Hà Giang
51
Ngô Đức Kế
Đường 1/5
HTX Thống Nhất
1585
16
8
8
Song lập
3
3
Phường Blao
52
Ngô Quyền
Nguyễn Văn Cừ
Trần Nguyên Đán
623
14
7
7
Liên kế sân vườn
2,4
4
Phường Lộc Phát
53
Ngô Sĩ Liên
Hoàng Văn Thụ
Nút giao thông số 29
71
17
8,5
8,5
Nhà phố
0
4
Nút giao thông theo quy hoạch khu trung tâm mở rộng của thành phố Bảo Lộc
Địa điểm Phường I
Nút giao thông số 29
Nút giao thông số 28
65
17
8,5
8,5
Biệt thự
3
3
Nút giao thông số 28
Nút giao thông số 16
460
17
8,5
8,5
Nhà phố
0
4
Nút giao thông số 16
Đường Lý Thường Kiệt
108
18
8,5
8,5
Liên kế có sân vườn
3
4
54
Ngô Thì Nhậm
Hồng Bàng
Nguyễn Công Trứ
280
10
5
5
Nhà phố
0
4
Phường 1
55
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Nguyễn Khuyến
Đường Tây Sơn và số nhà 118
390
16
8
8
Liên kế sân vườn
2,4
4
Phường 2
Đường Tây Sơn và số nhà 118
Huỳnh Thúc Kháng
344
16
8
8
Nhà song lập
3
3
Phường 2
56
Nguyễn Chí Thanh
Nguyễn Thái Học
Số nhà 95 và 136 (số cũ 167 và 54)
538
24
12
12
Nhà phố
0
5
Phường 2
Số nhà 97 và 138 (số cũ 169 và 56)
Lý Thái Tổ
689
24
12
12
Liên kế có sân vườn
3
5
Phường 2
57
Nguyễn Công Trứ
Hoàng Văn Thụ
Hồ Tùng Mậu
447
44
23
21
Nhà phố
0
5
Phường 1
Hồ Tùng Mậu
Phan Bội Châu
232
34
17
17
Nhà phố
0
5
Phường 2
Phan Bội Châu
Chu Văn An
2130
23
11,5
11,5
Nhà phố
0
5
Phường 1
58
Nguyễn Gia Thiều
Nguyễn Văn Cừ
Nguyễn Đức Cảnh
419
14
7
7
Nhà song lập
3
3
Phường Lộc Phát
59
Nguyễn Hữu Chỉnh
Huỳnh Thúc Kháng
Phan Đình Phùng
689
16
8
8
Liên kế có sân vườn
2,4
4
Phường 2
60
Nguyễn Khuyến
Nguyễn Văn Trỗi
Huỳnh Thúc Kháng
678
16
8
8
Liên kế sân vườn
2,4
5
Phường 2
61
Nguyễn Đình Chiểu
Nguyễn Văn Cừ
Nút giao thông số 113
183
18
9
9
Bên phải: liên kế có sân vườn
Bên trái: Nhà biệt thự
2,4
3
4
3
Nút giao thông theo quy hoạch phân khu phường Lộc Phát
Địa điểm: Phường Lộc Phát
Nút giao thông số 113
Nút giao thông số 97
643
18
9
9
Liên kế có sân vườn
2,4
4
Nút giao thông số 97
Nút giao thông số 67
1003
18
9
9
Bên phải: Nhà biệt thự
Bên trái: Liên kế có sân vườn
3
2,4
3
4
Nút giao thông số 67
đường Cao Bá Quát
547
18
9
9
Liên kế có sân vườn
2,4
4
62
Nguyễn Đức Cảnh
Nguyễn Văn Cừ
Phạm Ngọc Thạch
1022
20
10
10
Nhà song lập
3
3
Phường Lộc Phát
63
Nguyễn Thái Bình
Nguyễn Văn Cừ
Nút giao thông số 2
164
30
15
15
Nhà phố
0
4
Nút giao thông theo QHCT khu 7, phường Lộc Phát
Địa điểm: Phường Lộc Phát
Nút giao thông số 2
Cống khu 7, Lộc Phát
479
30
15
15
Liên kế có sân vườn
4,5
4
Cống khu 7, Lộc Phát
Lý Thường Kiệt
2930
30
15
15
Nhà biệt lập
4,5
3
64
Nguyễn Thái Học
Phan Đình Phùng
Mạc Đĩnh Chi
258
32
16
16
Nhà phố
0
5
Phường 2
Mạc Đĩnh Chi
Nguyễn Công Trứ
669
16
8
8
Nhà phố
0
5
Phường 2
65
Nguyễn Thị Minh Khai
Đường 1/5
Trần Phú
1071
14
7
7
Nhà phố
0
4
Phường Blao
66
Nguyễn Trãi
Ranh giới xã Lộc Thanh
Trần Bình Trọng
127
16
8
8
Nhà biệt lập
3
3
Phường Lộc Phát
67
Nguyễn Tri Phương
Trần Phú
Nhà thờ
371
18
9
9
Nhà phố
0
4
đường quy hoạch C1 theo quy hoạch khu dân cư mở rộng phường Lộc Tiến
Địa điểm: Phường Lộc Tiến
Nhà thờ
đường quy hoạch C1
1451
18
9
9
Nhà Biệt lập
3
3
đường quy hoạch C1
Phan Đình Phùng
318
24
12
12
Liên kế có sân vườn
3
4
68
Nguyễn Trường Tộ
Hẻm 520 Trần Phú
Phan Chu Trinh
1282
14
7
7
Liên kế sân vườn
2,4
4
Phường Lộc Tiến
69
Nguyễn Trung Trực
Trần Phú
đường QH (khu đất hành chính) giáp đất chè, phường 2
520
14
7
7
Liên kế sân vườn
2,4
4
Phường 2
70
Nguyễn Tuân
Trần Phú
Trường Hai Bà Trưng
205
14
7
7
Nhà phố
0
5
Nút giao thông theo QHCT xây dựng khu dân cư TĐC trường ĐH Tôn Đức Thắng
Địa điểm: Phường Lộc Tiến
Trường Hai Bà Trưng
Khu quy hoạch CTXD dân cư trường ĐH Tôn Đức Thắng
181
14
7
7
Biệt thự
3
3
Khu quy hoạch CTXD dân cư trường ĐH Tôn Đức Thắng
Nút giao thông số 17
437
18
9
9
Liên kế có sân vườn
3
4
Nút giao thông số 17
Đường 1 Tháng 5
185
18
9
9
Nhà song lập
3
3
71
Nguyễn Văn Cừ
Trần Phú
Cầu đôi
1414
30
15
15
Nhà phố
0
5
Phường Lộc Sơn, Lộc Phát
Cầu đôi
Nút giao thông 140
1467
30
15
15
Nhà biệt lập
3
3
Nút giao thông theo quy hoạch phân khu phường Lộc Phát
Địa điểm: phường Lộc Phát
Nút giao thông 140
Đường Nguyễn Đình Chiểu
145
30
15
15
Bên trái nhà biệt lập
Bên phải nhà phố
3
0
3
5
Đường Nguyễn Đình Chiểu
Bên trái: Nhà máy chè Phương Nam
Bên phải: Đường Trần Cao Vân
5026
30
15
15
Nhà phố
0
5
Bên trái: Nhà máy chè Phương Nam
Bên phải: Đường Trần Cao Vân
Giáp Bảo Lâm
1858
30
15
15
Nhà song lập
3
3
72
Nguyễn Văn Trỗi
Trần Phú
Lê Văn Tám
328
18
9
9
Nhà phố
0
5
Phường 2
Lê Văn Tám
Nguyễn Công Trứ
661
18
9
9
Liên kế sân vườn
2,4
5
Phường 2
73
Phạm Ngọc Thạch
Hà Giang
Đập Hồ
Nam Phương 2
941
32
20
12
Nhà phố
0
5
Phường 1, Phường L Sơn
Đập Hồ
Nam Phương 2
Đào Duy Từ
1040
32
12
20
Liên kế sân vườn
2,4
5
Phường Lộc Phát
74
Phạm Ngũ Lão
Hồng Bàng
Ký Con
230
22
11
11
Nhà phố
0
5
Phường 2
75
Phạm Phú Thứ
Trần Phú
Suối
300
10
5
5
Liên kế sân vườn
2,4
4
Phường Blao
Suối
Trần Quốc Toản
344
14
7
1
Liên kế sân vườn
2,4
4
Phường Blao
76
Phan Bội Châu
Hồng Bàng
Nguyễn Công Trứ
360
20
8
12
Nhà phố
0
5
Phường 1
Nguyễn Công Trứ
Lê Thị Pha
163
22
11
11
Nhà phố
0
5
Phường 1
Lê Thị Pha
Hà Giang
302
20
10
10
Nhà phố
0
5
Phường 1
77
Phan Chu Trinh
Trần Phú
Nút giao thông 155
119
23
11,5
11,5
Nhà phố
0
4
Nút giao thông theo QH phân khu phường Lộc Tiến
Đại điểm: Phường Lộc Tiến
Nút giao thông 155
Nút giao thông 102
743
23
11,5
11,5
Biệt lập
3
3
Nút giao thông 102
Nút giao thông 98
275
23
11,5
11,5
Nhà liên kế có sân vườn
3
4
Nút giao thông 98
Nút giao thông 54
98
23
11,5
11,5
Biệt lập
3
3
Nút giao thông 54
đường Phan Đình Phùng
1405
23
11,5
11,5
liên kế có sân vườn
3
4
đường Phan Đình Phùng
Nhà máy Cao Lanh
884
23
11,5
11,5
Biệt lập
3
3
78
Phan Huy Chú
Đường 1/5
Trần Quốc Toản
576
16
8
8
Liên kế sân vườn
2,4
4
Phường Blao
79
Phan Đăng Lưu
Nguyễn Công Trứ
Hà Giang
472
11
5,5
5,5
Nhà phố
0
4
Phường 1
80
Phan Ngọc Hiển
Trần Phú
Nút giao thông 207
256
14
7
7
Nhà phố
0
4
Nút giao thông theo quy hoạch phân khu phường Lộc Tiến
Địa điểm: Phường Lộc Tiến
Nút giao thông 207
Ranh Khu quy hoạch CTXD dân cư trường ĐH Tôn Đức Thắng
376
18
9
9
Biệt lập
3
3
Ranh Khu quy hoạch CTXD dân cư trường ĐH Tôn Đức Thắng
Nút giao thông 245
244
18
9
9
Bên trái nhà biệt lập
Bên phải liên kế có sân vườn
3
3
3
4
Nút giao thông 245
Đường 1 Tháng 5
172
18
9
9
Biệt lập
3
3
81
Phan Đình Giót
Phan Bội Châu
Bùi Thị Xuân
413
12
6
6
Liên kế sân vườn
2,4
4
Phường 1
Bùi Thị Xuân
Hồ Tùng Mậu
111
14
1
7
Liên kế sân vườn
3
4
Phường 1
Hồ Tùng Mậu
Hoàng Văn Thụ
313
20
11,5
8,5
Nhà phố
0
4
Phường 1
82
Phan Đình Phùng
Nguyễn Công Trứ
Bên trái: đường Yên Thế
Bên phải hẻm số 172
1078
30
15
15
Nhà phố
0
5
Nút giao thông theo quy hoạch phân khu phường Lộc Tiến
Địa điểm: Phường 2 - Phường Lộc Tiến
Bên trái: đường Yên Thế
Bên phải hẻm số 172
Bên trái: đường Nguyễn Hữu Chỉnh
Bên phải hẻm số 268
549
30
15
15
Biệt lập
3
3
Bên trái: đường Nguyễn Hữu Chỉnh
Bên phải hẻm số 268
Đường Lê Lai
1963
30
15
15
Liên kế có sân vườn
3
4
Đường Lê Lai
Nút giao thông 10
855
30
15
15
Biệt lập
3
3
Nút giao thông 10
Đường Phan Chu Trinh
962
30
15
15
Liên kế có sân vườn
3
4
83
Phùng Hưng
Phan Chu Trinh
Giáp xã Lộc Tân
2153
24
12
12
Biệt lập
4,5
2
Phường Lộc Tiến
84
Phùng Khắc Khoan
Nguyễn Văn Cừ
Tăng Bạt Hổ
127
16
8
8
Nhà phố
0
4
Nút giao thông theo quy hoạch phân khu phường Lộc Phát
Địa điểm: Phường Lộc Phát
Tăng Bạt Hổ
Nút giao thông 35
1772
16
8
8
Biệt lập
3
3
Nút giao thông 35
Nguyễn Văn Cừ
143
16
8
8
Liên kế có sân vườn
2,4
4
85
Quang Trung
Ký Con
Võ Thị Sáu
455
24
12
12
Nhà phố
0
5
Phường 2
Võ Thị Sáu
Bà Triệu
198
16
8
8
Nhà phố
0
5
Phường 2
Bà Triệu
Lý Thường Kiệt
154
16
8
8
Liên kế sân vườn
2,4
5
Phường 2
86
Tây Sơn
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Phan Đình Phùng
778
16
8
8
Liên kế sân vườn
2,4
4
Phường 2
87
Tăng Bạt Hổ
Nguyễn Văn Cừ
Trần Bình Trọng
735
14
7
7
Liên kế có sân vườn
2,4
4
Nút giao thông theo quy hoạch phân khu phường Lộc Phát
Địa điểm: Phường Lộc Phát
Trần Bình Trọng
Nút giao thông 201
713
14
7
7
Biệt lập
3
3
Nút giao thông 201
đường Ngô Quyền
91
14
7
7
Liên kế có sân vườn
2,4
4
88
Thủ Khoa Huân
Hồng Bàng
Nguyễn Công Trứ
191
16
8
8
Đất công trình công cộng
Phường 2
89
Tô Hiệu
Trần Phú
Nguyễn Văn Cừ
594
14
7
7
Nhà phố
0
4
Phường Lộc Sơn
90
Tố Hữu
Trần Hưng Đạo (gần ngã ba Đại Bình)
Trần Hưng Đạo
1050
16
8
8
Liên kế sân vườn
3
4
Phường Lộc Sơn
91
Trần Bình Trọng
Nguyễn Văn Cừ
Ranh xã Lộc Thanh
1341
18
9
9
Nhà phố
0
4
Phường Lộc Phát, xã Lộc Thanh
92
Trần Cao Vân
Hẻm 520 Trần Phú
Nhà thờ Thánh Tâm
390
14
7
7
Biệt Lập
3
3
Phường Lộc Tiến
Nhà thờ Thánh Tâm
Hẻm 726 Trần Phú
525
14
7
7
Bên trái nhà liên kế có sân vườn
Bên phải nhà biệt lập
3
3
4
3
Phường Lộc Tiến
93
Trần Hưng Đạo
Trần Phú
Nút giao thông 125
688
40
20
20
Nhà phố
0
5
Phường Lộc Sơn
Nút giao thông 125
Ranh Bảo Lâm
2698
40
20
20
Liên kế có sân vườn
2,4
5
Phường Lộc Sơn
94
Trần Khánh Dư
Nguyễn Văn Cừ (gần nhà thờ Glooa)
Nguyễn Văn Cừ (cây xăng)
2286
18
9
9
Biệt lập
3
3
Phường Lộc Phát
95
Trần Nhật Duật
Trần Nguyên Hãn
Giáp ranh xã ĐamB'ri
326
20
10
10
Biệt lập
3
3
Phường 2
96
Trần Nguyên Hãn
Nguyễn Chí Thanh
Trần Tế Xương
435
14
7
7
Nhà phố
0
4
Phường 2
Trần Tế Xương
Mạc Đĩnh Chi
694
14
7
7
Liên kế sân vườn
2,4
4
Phường 2
97
Trần Nguyên Đán
Nguyễn Văn Cừ
Ngô Quyền
545
14
7
7
Liên kế sân vườn
2,4
4
Phường Lộc Phát
98
Trần Phú (Quốc lộ 20)
Cầu Minh Rồng
Trần Hưng Đạo
1388
50
25
25
Liên kế có sân vườn
3
5
Phường Lộc Sơn
Trần Hưng Đạo
Nghĩa trang liệt sỹ
7775
27
13,5
13,5
Nhà phố
0
5
Việc XD phải đảm bảo thẳng tuyến phố hiện hữu (P. Lộc Sơn, I, II, Blao, Lộc Tiến, Lộc Châu)
99
Trần Quốc Toản
Trần Phú
NM Chè 28/3 cũ
1069
18
9
9
Nhà phố
0,4
5
Phường Blao
100
Trần Văn Giáp
Phạm Ngọc Thạch Gần NH Đình Viên
Giáp đất Hồ Nam Phương 2
76
17
8,5
8,5
Nhà phố
0
4
Phường Lộc Phát
Giáp đất Hồ Nam Phương 2
Lê Đại Hành
207
22
8,5
13,5
Liên kế có sân vườn
2,4
4
Phường Lộc Phát
Lê Đại Hành
Phạm Ngọc Thạch gần giao Đào Duy từ
531
17
8,5
8,5
Liên kế có sân vườn
2,4
5
Phường Lộc Phát
101
Triệu Quang Phục
Đường 1/5
Nghĩa địa
1172
16
8
8
Song lập
3
3
Phường Blao
102
Trương Vĩnh Ký
Hoàng Văn Thụ
Bùi Thị Xuân
324
17
8,5
8,5
Liên kế có sân vườn
2,4
4
Phường 1
103
Tuệ Tĩnh
Hà Giang
Bệnh viện YH cổ Truyền
399
12
6
6
Liên kế sân vườn
2,4
4
Phường Lộc Sơn
104
Văn Cao
Nguyễn Văn Cừ
Hồ Lộc Thanh
1170
18
9
9
Biệt lập
3
3
Phường Lộc Phát
105
Võ Thị Sáu
Quang Trung
Nguyễn Công Trứ
191
16
8
8
Nhà phố
0
5
Phường 2
106
Võ Văn Tần
Nguyễn Trung Trực
Hà Huy Tập
283
14
7
7
Liên kế sân vườn
2,4
4
Phường 2
107
Yên Thế
Phan Đình Phùng
Nguyễn Hữu Chỉnh
422
14
7
7
Liên kế sân vườn
2,4
4
Phường 2
108
Yết Kiêu
Trần Phú
Nguyễn Văn Cừ
826
16
8
8
Liên kế sân vườn
2,4
4
Phường Lộc Sơn
PHỤ LỤC 2
QUY ĐỊNH CAO TRÌNH NỀN TẦNG TRỆT, TẦNG HẦM VÀ BÁN HẦM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh)