QUYẾT ĐỊNH Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2008 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Quyết định số 1569/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 19 tháng 11 năm 2007 về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2008;
Căn cứ Quyết định số 1590/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 23 tháng 11 năm 2007 về việc giao kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2008;
Căn cứ Quyết định số 187/QĐ-BKH ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2008;
Căn cứ Quyết định số 1378/QĐ-BKH ngày 23 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2008;
Căn cứ Quyết định số 3658/QĐ-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2008;
Căn cứ Nghị quyết số 30/2007/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2007 tại kỳ họp lần thứ 9 Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khóa IV về phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2008 của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
Căn cứ Nghị quyết số 31/2007/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2007 tại kỳ họp lần thứ 9 Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khóa IV về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2008 của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu tư và Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Giao cho các Sở; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị, các hội, đoàn thể thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2008 kèm theo Quyết định này.
Điều 2
Căn cứ nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch nhà nước năm 2008 do Ủy ban nhân dân tỉnh giao, Giám đốc các Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các chủ đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các hội, đoàn thể tổ chức thực hiện, tiến hành giao cho các đơn vị trực thuộc, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2008.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Cục trưởng Cục Thống kê; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các chủ đầu tư; Thủ trưởng các cơ quan hội, đoàn thể và các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định tổ chức thực hiện, thường xuyên theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và báo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp để điều hành thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2008./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Minh Sanh
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2008
(Kèm theo Quyết định số 94/2007/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2007
của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: triệu đồng
Stt
Nội dung
Dự toán năm 2008
A
Ngân sách cấp tỉnh
I
Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh
3.759.239
1
Thu ngân sách cấp tỉnh hưởng theo phân cấp
2.879.947
Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%
540.680
Các khoản thu phân chia phần ngân sách cấp tỉnh hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%)
2.339.267
2
Bổ sung từ ngân sách Trung ương
365.915
Bổ sung cân đối
Bổ sung có mục tiêu
365.915
Trong đó: vốn xây dựng cơ bản ngoài nước
3
Vượt thu cân đối chi tiền lương khối huyện
19.822
4
Thu hoàn vốn và tạm ứng
65.371
5
Thu tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính
100.000
6
Các khoản thu để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước
128.184
7
Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang
200.000
II
Chi ngân sách cấp tỉnh
3.759.239
1
Chi thuộc nhiệm của ngân sách cấp tỉnh theo phân cấp
(không kể bổ sung cho ngân sách cấp dưới)
2.878.909
2
Bổ sung cho ngân sách huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh
752.146
Bổ sung cân đối
700.964
Bổ sung có mục tiêu
51.182
Trong đó: vốn xây dựng cơ bản ngoài nước
3
Chi bằng nguồn thu đơn vị để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước
128.184
B
Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, phường, thị trấn)
I
Nguồn thu ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
1.348.967
1
Thu ngân sách hưởng theo phân cấp
552.853
Các khoản thu ngân sách huyện hưởng 100%
224.960
Các khoản thu phân chia phần ngân sách cấp tỉnh hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%)
327.893
2
Bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh
752.146
Bổ sung cân đối
700.964
Bổ sung có mục tiêu
51.182
Trong đó: vốn xây dựng cơ bản ngoài nước
3
Các khoản thu để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước
43.968
II
Chi ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
1.348.967
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2008
(Kèm theo Quyết định số 94/2007/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2007
của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: triệu đồng
Stt
Nội dung
Dự toán năm 2008
A
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
68.456.023
1
Thu nội địa (không kể thu từ dầu thô)
14.008.500
2
Thu từ dầu thô
47.660.000
3
Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu
6.550.000
4
Thu viện trợ không hoàn lại
5
Thu hoàn vốn và tạm ứng
65.371
6
Các khoản thu để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước
172.152
B
Thu ngân sách địa phương
4.356.060
1
Thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp
3.432.800
Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%
765.640
Các khoản thu phân chia ngân sách địa phương hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%)
2.667.160
2
Bổ sung từ ngân sách trung ương
365.915
Bổ sung cân đối
Bổ sung có mục tiêu
365.915
Trong đó: vốn xây dựng cơ bản ngoài nước
3
Vượt thu cân đối chi tiền lương khối huyện
19.822
4
Thu hoàn vốn và tạm ứng
65.371
5
Thu tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính
100.000
6
Các khoản thu để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước
172.152
7
Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang
200.000
C
Chi ngân sách địa phương
4.356.060
1
Chi đầu tư phát triển
2.229.567
2
Chi thường xuyên
1.954.341
Trong đó: dự phòng tài chính
125.473
3
Chi trả nợ (cả gốc và lãi) các khoản tiền huy động đầu tư theo khoản 3
Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước
0
4
Chi phí tạm ứng Kho bạc Nhà nước
0
5
Chi bằng nguồn thu đơn vị để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước
172.152
NHIỆM VỤ THU NGÂN SÁCH NĂM 2008
(Kèm theo Quyết định số 94/2007/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2007 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: triệu đồng
Nội dung
Dự toán 2008
Trung ương giao
Dự toán phấn đấu của địa phương năm 2008
NSNN
NSĐP
NSNN
NSĐP
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
67.898.500
3.580.231
68.456.023
4.356.060
I. Thu từ dầu thô
47.660.000
47.660.000
II. Thu từ thuế xuất nhập khẩu
6.550.000
6.550.000
III. Thu nội địa
13.688.500
3.112.800
14.008.500
3.432.800
Trong đó: do ngành Thuế thực hiện
13.643.500
3.067.800
13.963.500
3.387.800
1. Thu từ doanh nghiệp quốc doanh trung ương
5.210.000
1.296.580
5.210.000
1.296.580
Thuế giá trị gia tăng
1.550.000
713.000
1.550.000
713.000
Thuế thu nhập doanh nghiệp
1.148.000
528.080
1.148.000
528.080
Thu nhập sau thuế từ dầu khí
Thuế tiêu thụ đặc biệt
120.000
55.200
120.000
55.200
Thuế tài nguyên
2.390.000
2.390.000
Thuế môn bài
300
300
300
300
Thu khác (phạt,...)
1.700
1.700
2. Thu từ doanh nghiệp quốc doanh địa phương
94.000
43.834
94.000
43.834
Thuế giá trị gia tăng
55.800
25.668
55.800
25.668
Thuế thu nhập doanh nghiệp
35.850
16.491
35.850
16.491
Thuế tiêu thụ đặc biệt
1.250
575
1.250
575
Thuế tài nguyên
380
380
380
380
Thuế môn bài
320
320
320
320
Thu hoàn vốn, thu khác
400
400
400
400
3. Thu từ doanh nghiệp đầu tư nước ngoài
6.200.000
531.176
6.200.000
531.176
Thuế giá trị gia tăng
1.900.000
413.340
1.900.000
413.340
Trong đó: thu từ thăm dò và khai thác dầu khí
1.000.000
1.000.000
Thuế thu nhập doanh nghiệp
700.000
115.000
700.000
115.000
Trong đó: thu từ thăm dò và khai thác dầu khí
450.000
450.000
Khí lãi được chia của Chính phủ Việt Nam
3.527.000
3.527.000
Tiền thuê mặt nước, mặt đất
70.300
1.000
70.300
1.000
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nội địa
1.600
736
1.600
736
Thuế môn bài
440
440
440
440
Các khoản thu khác
660
660
660
660
4. Thu ngoài quốc doanh
725.000
342.410
725.000
342.410
Thuế giá trị gia tăng
506.000
232.760
506.000
232.760
Thuế thu nhập doanh nghiệp
200.000
92.000
200.000
92.000
Thuế tài nguyên
1.600
1.600
1.600
1.600
Thuế môn bài
13.000
13.000
13.000
13.000
Thuế tiêu thụ đặc biệt
2.500
1.150
2.500
1.150
Thu khác
1.900
1.900
1.900
1.900
5. Lệ phí trước bạ
95.000
95.000
95.000
95.000
6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
1.500
1.500
1.500
1.500
7. Thuế nhà đất
18.000
18.000
18.000
18.000
8. Thuế thu nhập
685.000
315.100
685.000
315.100
9. Thu xổ số kiến thiết
320.000
320.000
10. Phí xăng dầu
340.000
156.400
340.000
156.400
11. Thu phí và lệ phí
45.000
37.800
45.000
37.800
Phí và lệ phí trung ương (bao gồm cả lệ phí giao thông)
7.200
7.200
Phí và lệ phí ĐP
37.800
37.800
37.800
37.800
12. Thuế chuyển quyền sử dụng đất
55.000
55.000
55.000
55.000
13. Thu cấp quyền sử dụng đất
100.000
100.000
100.000
100.000
14. Thu tiền thuê đất
75.000
75.000
75.000
75.000
Thu không do thuế đảm nhận
45.000
45.000
45.000
45.000
15. Thu khác ngân sách
40.000
40.000
40.000
40.000
16. Thu tiền bán nhà
1.000
1.000
1.000
1.000
17. Thu hoa lợi, quỹ đất công ích v.v.. tại xã
4.000
4.000
4.000
4.000
IV. Trung ương trợ cấp
365.915
365.915
V. Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang
101.516
200.000
VI. Thu tạm ứng quỹ dự trữ để đầu tư trung tâm hành chính, trụ sở công an,quân sự
100.000
VII. Vượt thu cân đối chi tiền lương khối huyện
19.822
VIII. Thu hoàn vốn và tạm ứng
65.371
65.371
1. Thu hoàn vốn ngân sách
55.200
55.200
2. Thu hoàn tạm ứng ngân sách
10.171
10.171
IX. Các khoản thu được để lại quản lý qua ngân sách
172.152
172.152
1. Học phí (gồm cả đào tạo nghề)
49.549
49.549
2. Viện phí
94.603
94.603
3. Chi từ nguồn xử phạt vi phạm hành chính
28.000
28.000
+ An toàn giao thông
18.000
18.000
+ Phạt hành chính khác
10.000
10.000
(Xem các Bảng phụ lục đính kèm file word)