THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn thi hành Quyết định của HĐNN và Nghị định của HĐBT về việc sửa đổi, bổ sung Thuế doanh thu và Thuế tiêu thụ đặc biệt
Căn cứ Quyết định số 472/NQ-HĐNN8 ngày 10-9-1991 của Hội đồng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung thuế suất đối với một số ngành nghề, mặt hàng trong các Luật thuế doanh thu, tiêu thụ đặc biệt và Nghị định số 325/HĐBT ngày 19-10-91 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Quyết định nói trên, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành và chi tiết hoá việc thực hiện như sau: A- VỀ THUẾ DOANH THU I
Căn cứ biểu thuế doanh thu ban hành kèm theo Luật thuế doanh thu ngày 30-6-1990 đã được Hội đồng Nhà nước sửa đổi bổ sung trong phiên họp ngày 10-9-1991 và căn cứ vào
Điều 1 Nghị định số 325/HĐBT ngày 19-10-1991 của Hội đồng Bộ trưởng, Bộ Tài chính hệ thống hóa lại và hướng dẫn cụ thể Biểu thuế về thuế doanh thu kèm theo Thông tư này, thay thế cho "Biểu thuế về thuế doanh thu" kèm theo Thông tư số 45/TC-TCT ngày 4-10-1990 của Bộ Tài chính.
II- Hướng dẫn chi tiết việc áp dụng các thuế suất mới bổ sung, sửa đổi như sau:
MỤC 1. NGÀNH SẢN XUẤT
MỤC II. NGÀNH VẬN TẢI
MỤC III. NGÀNH THƯƠNG NGHIỆP
MỤC IV: NGÀNH DỊCH VỤ
Điều 18 của Luật thuế doanh thu, tạm thời chưa thu thuế doanh thu đối với:
Hoạt động sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng đường sá, cầu cống, đê đập bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp;
Thăm dò địa chất;
Hoạt động phát hành một số loại sách báo mà ở khâu in, xuất bản đã được miễn thuế (0%) doanh thu.
6. Thuế đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên nước ngoài hợp tác trên cơ sở hợp đồng, theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thi hành theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính số 55/TC-TCT ngày 01-10-1991
B. VỀ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
1. Chi tiết thêm về việc áp dụng thuế suất
a) Thuốc lá điếu: Nguyên liệu chủ yếu để xác định thuế suất là sợi thuốc. Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu trong nước là thuốc lá sản xuất bằng sợi thuốc do trong nước sản xuất, chế biến.
b) Rượu các loại, bao gồm cả rượu trắng, rượu mầu, các loại rượu hoa quả, cồn thực phẩm dùng pha chế thành rượu để uống
Rượu trên 40 o - 50%
Rượu từ 30 o đến 40 o - 40%
Rượu dưới 30 o ; kể cả rượu hoa quả các loại; rượu thuốc để uống, được cơ quan y tế cấp giấy phép; các loại rượu từ rỉ đường: 20%
Giá tính thuế đối với rượu các loại, thực hiện theo đúng quy định tại điều Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và
Điều 5 Nghị định số 352/HĐBT là giá do cơ sở sản xuất bán ra (không trừ vỏ chai, nút chai, bao bì, các loại nhãn).
2. Các thuế suất đối với rượu, thuốc lá ghi trong Thông tư số 43/TC-TCT-CS ngày 13-8-1991 của Bộ Tài chính, có giá trị thi hành từ ngày 01-7-1991 đến hết ngày 30-9-1991. Trong khoảng thời gian này, những cơ sở đã nộp thuế TTĐB đúng với thuế suất trên, thì cuối năm không phải tính lại thuế.
Từ 01-10-1991 áp dụng thuế suất ghi tại Quyết định số 472/NQ- HĐNN8 ngày 10-9-1991 của Hội đồng Nhà nước và hướng dẫn tại Thông tư này
3. Căn cứ
Điều 2 Nghị định số 325/HĐBT ngày 19-10-1991 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Quyết định số 472/NQ-HĐNN8 ngày 10-9-1991 của Hội đồng Nhà nước, Bộ Tài chính hướng dẫn thêm về việc giảm, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
Những cơ sở sản xuất mới xây dựng hoặc các dây chuyền sản xuất mới đưa vào sử dụng, đang trong giai đoạn sản xuất thử, nếu nộp đủ thuế tiêu thụ đặc biệt mà bị lỗ vốn, được Bộ trưởng Bộ Tài chính xét giảm thuế tiêu thụ đặc biệt cho từng trường hợp cụ thể, theo hồ sơ kê khai của cơ sở và đề nghị của Cục thuế tỉnh, thành phố.
Thời hạn được xét giảm thuế tối đa không quá một năm.
Mức giảm thuế tiêu thụ đặc biệt tương đương với số bị lỗ vốn, nhưng tối đa không quá 50% số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp.
C. HIỆU LỰC THI HÀNH
1. Thông tư nàycó hiệu lực thi hành từ ngày 01-10-1991.
Những hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính về thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt mà trái với Thông tư này, đều bãi bỏ.
2. Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các ngành, các địa phương phản ảnh về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung.
BIỂU THUẾ CHI TIẾT VỀ THUẾ DOANH THU
(Kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính số 59/TC-TCT-CS
ngày 02-11-1991 Hướng dẫn thi hành Quyết định của HĐNN và
Nghị định của HĐBT về việc sửa đổi, bổ sung thuế suất một số ngành nghề,
mặt hàng trong các Luật thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt)
Ngành, nghề kinh doanh
Thuế suất (%)
I. Ngành sản xuất
1. Điện thương phẩm
8
2. Khai thác hầm mỏ gồm cả khai thác dưới hầm hoặc khai thác lộ thiên về quặng mỏ các loại đất, cát, đá, sỏi; sản xuất than bùn, than mịn, xay nghiền khoáng sản
Riêng khai thác than hầm lò
2
1
3. Khai thác dầu mỏ, hơi đốt, vàng, đá quý
Riêng khai thác vàng hầm lò
8
5
4. Luyện kim loại:
a) Luyện, cán, kéo, đúc kim loại đen bao gồm cả tôn, dây cáp các loại, luyện cốc.
b) Luyện, cán, kéo, đúc kim loại màu gồm cả đồng, nhôm, dây điện các loại v.v..
c) Luyện, cán, kéo kim loại quý (vàng, bạc)
2
4
8
5. Sản xuất, lắp ráp cơ khí:
a) Máy móc, thiết bị, chế tạo phương tiện vận tải (trừ xe đạp, xe máy) sản xuất công cụ các loại phục vụ các ngành, công cụ cầm tay, khuôn mẫu, đinh, ốc vít, công tơ, cầu dao điện, phụ tùng (trừ phụ tùng xe đạp, xe máy), linh kiện của các công cụ sản xuất.
b) Sản phẩm cơ khí tiêu dùng gồm khoá, cần, máy khâu, xe đạp, xe máy kể cả trường hợp mua xe hỏng về tân trang, sửa chữa, khôi phục lại để bán, phụ tùng xe đạp, xe máy. Riêng đồ điện cơ khí: bàn là, quạt điện, biến thế điện dưới 15A, bơm nước điện dưới 10m3/h.
1
6
6. Sản xuất, lắp ráp sản phẩm điện tử tiêu dùng, gồm máy thu hình, thu tiếng, máy vi tính, đồng hồ, máy tính dùng pin, máy tính dùng năng lượng mặt trời, âm ly, tăng âm, micrô, loa đài ...
8
7. Sản phẩm hoá chất các loại gồm các loại thuốc đánh răng, nước gội đầu, thuốc nhuộm, thuốc tẩy chất dẻo, keo, tinh dầu, đồ bằng cao su, nhựa, bột giặt, xà phòng các loại, mực in, xi đánh giầy, pin, ắc quy, que hàn điện, sơn, axêtylen.
Riêng: - Mực viết học sinh
Thuốc trừ sâu, phân bón, các loại hoá chất cơ bản gồm axít, xút, muối hoá chất, phèn, Clo, ôxigen...
6
1
1
8. Thuốc chữa bệnh cho người, cho gia cầm, gia súc gồm đông dược, tân dược, phấn rôm trẻ em, sáp bôi nẻ
1
9. Vật liệu xây dựng gồm vôi, gạch, ngói, vật liệu chịu lửa, kính xây dựng, các loại tấm lợp, giấy dầu, Clanke
Riêng xi măng: - Mác P300 trở lên
Mác dưới P300
5
10
6
10. Khai thác lâm sản các loại gồm cả khai thác gỗ, cửi, mây, song, tre, nứa, lá, măng, săn bắn thú rừng, đốt than...
4
11. Chế biến lâm sản và sản xuất đồ gỗ, gồm cưa xẻ gỗ, chế biến sản xuất đồ gỗ, mây, song, tre, nứa, lá, cót ép, sản phẩm bằng mùn cưa v.v...
Riêng dụng cụ thí nghiệm, dụng cụ y tế, đồ dùng dạy học gồm cả bàn ghế học sinh, bảng, đồ chơi trẻ em
5
1
12. Giấy và sản phẩm bằng giấy, gồm giấy, bìa cứng, làm đèn giấy, hoa giấy, giấy nến, giấy moi, giấy màu các loại, giấy phấn v.v...
Riêng:
Giấy thếp có kẻ dòng hoặc chưa kẻ dòng, các loại bìa mỏng, vở học sinh
Bột giấy
4
1
2
13. Gốm, sành, sứ, thuỷ tinh.
Riêng: dụng cụ thí nghiệm, dụng cụ y tế bằng gốm, sành, sứ, thuỷ tinh sản xuất theo hợp đồng trực tiếp cho các loại xí nghiệp dược phẩm, bệnh viện...
4
1
14. Xay, xát, chế biến lương thực gồm xay xát, chế biến lương thực, nông sản, làm bún, bánh, bánh phở, bánh mì, mì sợi, sản xuất đậu phụ, xay bột v.v...
Riêng mì ăn liền.
2
6
15. Công nghiệp thực phẩm gồm cả sản xuất dầu thực vật, thuốc lào, kem nước đá, nước ngọt, nước khoáng, nước chấm từ thực vật
Riêng:
Muối
Nước đá dùng cho đánh bắt thuỷ sản
Sữa hộp
Cà phê, chè, mì chính, đường bánh kẹo, đồ hộp khác
6
1
2
4
8
16. Khai thác thuỷ sản, đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản
2
17. Chế biến thuỷ sản gồm cả sản xuất mắm tôm, sơ chế cá, tôm, mực khô, sản xuất nước mắm, thuỷ sản đông lạnh...
3
18. Dệt:
a) Chế biến sợi gồm cả ươm, kéo tơ, chỉ v.v... dệt thủ công và bán cơ khí gồm dệt thảm len, đay cói, thêu, đan, móc v.v...
b) Dệt máy: dệt vải, dệt kim, dệt len, gồm cả dệt chăn
c) Sản xuất sợi len, len bằng sợi tổng hợp
4
6
8
19. Sản phẩm may mặc gồm quần áo, ô dù, mũ, màn, chăn, nệm, cốt chăn bông, áo bông v.v..., giầy vải, mũ giầy vải...
4
20. Sản xuất nguyên liệu da gồm thuộc da, nhuộm da v.v.., vải giả da
4
21. Sản phẩm bằng da, bằng vải giả da gồm da, da lông thú (giầy, dép, vali, túi xách, mũi giầy da... trừ cặp học sinh)
6
22. In, xuất bản sách báo các loại, kể cả sản xuất phim bản đầu, in tráng phim, sản xuất các loại băng nhạc, băng hình, đĩa hát các chương trình ca khúc chính trị, truyền thống dân tộc.
Riêng:
In và xuất bản sách chính trị, sách giáo khoa, sách khoa học kỹ thuật, sách phục vụ thiếu nhi; sách báo in bằng tiếng dân tộc thiểu số, chân dung lãnh tụ, panô, tranh cổ động, tượng lãnh tụ
In và xuất bản các và hoạt động khác trong ngành in, xuất bản gồm: in chứng từ, sổ sách, các loại lịch, bưu ảnh, bưu thiếp, in ảnh, đóng sách, xén kẻ giấy, làm bản kẽm, sửa bản vẽ, vé sổ xố...
1
0
4
23. Dụng cụ thí nghiệm về khoa học kỹ thuật, dụng cụ y tế, giáo dục, đồ chơi trẻ em, giấy vở học sinh, đồ dùng học tập, phấn viết, mực viết, bút mực, cặp học sinh, đồ chuyên dùng cho y tế, lực lượng vũ trang bằng các loại nguyên, vậtliệu
1
24. Dụng cụ thể dục, thể thao, nhạc cụ và phụ tùng.
2
25. Thức ăn gia súc, gia cầm
2
26. Hàng mỹ nghệ (tiêu thụ nội địa) gồm tranh sơn mài, tranh lụa, hàng mỹ nghệ, trang trí bằng sành, sứ, gốm, thuỷ tinh, gỗ, mây, song tre, xương, ngà v.v..
8
27. Mỹ phẩm các loại gồm phấn, son, sáp, nước hoa, thuốc nhuộm móng tay, bút chì kẻ lông mày, thuốc nhuộm tóc v.v..
10
28. Sản xuất, chế biến khác gồm đồ dùng văn phòng, hương, nến, diêm v.v...
Riêng gia công tất cả các loại ngành hàng, gồm cả nhận phụ tùng của khách để lắp ráp lấy tiền công (tính trên tiền gia công).
4
6
29. Kinh doanh nông nghiệp không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp gồm chăn nuôi (ấp vịt, vớt cá giống, nuôi cá, nuôi ong, nuôi tằm, trang trại chăn nuôi gia cầm, gia súc, nuôi bò sữa...); trồng trọt (trồng hoa, trồng cây cảnh...)
Riêng sản xuất các loại con giống gia súc, gia cầm
2
1
30. Sản xuất các loại công cụ sản xuất như: nông cụ, thừng chão, ngư cụ, dụng cụ phục vụ làm muối, khung cửi, thoi dệt, phương tiện vận tải (trừ xe đạp, xe máy...), các loại phụ tùng, linh kiện của công cụ sản xuất
1
II/ Ngành xây dựng
1. Có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị
3
2. Không bao thầu, nguyên vật liệu (bao gồm cả khảo sát, thiết kế, xâydựng nhà xưởng, đường xá, cầu cống hầm lò, nề mộc trang trí nội thất, lắp đặt máy móc, thiết bị, khoan giếng, lắp đặt máy bơm...)
5
III/ Ngành Vận tải
1. Vận tải hàng hoá bằng đường bộ, đường thuỷ, đường sắt
Riêng vận tải bằng phương tiện thô sơ ở miền núi, hải đảo.
2
1
2. Vận tải hành khách, hành lý, vận tải hàng không kể cả hàng hoá, hành lý, hành khách
4
3. Vận tải hành khách nội thành, nội thị, xe điện, xe lam, ô tô buýt, xích lô
1
IV/ Ngành thương nghiệp
1. Bán lương thực rau quả, thực phẩm tươi sống (trừ đồ hộp), thuốc chữa bệnh, nguyên liệu, vật liệu, chất đốt, phương tiện vận tải, phụ tùng, dụng cụ thí nghiệm, dụng cụ y tế, giáo dục, đồ chơi trẻ em, các loại cây giống, hạt giống, con giống
1
2. Bán vàng, bạc, đá quý
2
3. Bán các mặt hàng khác sản xuất trong nước (trừ những mặt hàng đã ghi trong điểm 1, điểm 2 của mục IV này)
2
4. Bán các mặt hàng tiêu dùng nhập khẩu khác (trừ những mặt hàng đã ghi trong điểm 1, điểm 2 của mục IV này)
Riêng: - Rượu, bia
Mỹ phẩm, đầu video, xăng
Ô tô du lịch từ 15 chỗ ngồi trở xuống, ti vi màu, xe gắn máy, đồ hộp, nước giải khát các loại
4
10
8
6
5. Kinh doanh xuất khẩu
1
6. Cung ứng tàu biển, gồm cả bán vật tư; hàng hoá... cho các tàu biển
4
7. Kinh doanh buôn chuyến
2
8. Đại lý bán hàng, bán hàng ký gửi, uỷ thác mua, bán hàng (tính trên tiền hoa hồng)
12
9. Các cơ sở kinh doanh (trừ buôn chuyến) có sổ sách kế toán, hoá đơn đúng chế độ, được cơ quan thuế công nhận thì được tính thuế doanh thu trên số chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng
Riêng: - Kinh doanh muối
Phát hành sách báo
Kinh doanh nông sản, rau quả, thực phẩm tươi sống, thủy sản
Kinh doanh rượu, bia, hàng điện tử, hàng điện lạnh, xe gắn máy, ô tô du lịch từ 15 chỗ ngồi trở xuống, xăng, mỹ phẩm.
14
4
4
10
16
Kinh doanh vàng, bạc, đá quý
15
V/ Ngành ăn uống
1. Quán hàng ăn uống bình dân gồm cơm, phở, bún, bánh món ăn phổ thông của nhân dân lao động; bán nước chè, nước mức, nước giải khát, cà phê...
4
2. Cửa hàng ăn uống cao cấp có tiện nghi phục vụ tốt.
10
VI/ Ngành dịch vụ
1. Sửa chữa cơ khí và sửa chữa phương tiện vận tải (gồm cả sửa chữa lớn và sửa chữa nhỏ)
2
2. Dịch vụ khoa học kỹ thuật (gồm chuyển giao công nghệ, bảo hành thiết kế chế tạo máy, đề tài sáng chế phát minh, lập chương trình vi tính v.v...) bưu điện, thông tin, phát thanh truyền hình v.v..
4
3. Tín dụng ngân hàng gồm cả ngân hàng Nhà nước, hợp tác xã tín dụng, ngân hàng công thương v.v...
Riêng:
a) Tín dụng Ngân hàng nông nghiệp, hợp tác xã tín dụng nông nghiệp.
b) Tín dụng, Ngân hàng ngoại thương
c) Kinh doanh ngoại tệ
6
4
8
0,5
4. Cầm đồ, bảo hiểm
4
5. Xếp dỡ hàng hoá, cho thuê kho, bến bãi
4
6. Dịch vụ giáo dục (gồm dạy văn hoá, dạy ngoại ngữ, luyện thi dân lập v.v...) dạy nghề (may, đánh máy chữ, chữa vô tuyến v.v...) văn hoá (chiếu phim, vẽ chân dung, ca vũ nhạc kịch, xiếc, múa rối v.v...), y tế (khám, chữa bệnh...) thể dục thể thao (đá bóng, biểu diễn, thi đấu...) tư vấn pháp luật, luật sư, tổ chức, tổ chức biểu diễn nghệ thuật
4
7. Chụp, in, phóng ảnh
6
8. Sửa chữa thiết bị, đồ dùng điện tử (thu hình, thu tiếng ...) máy điều hoà nhiệt độ, tủ lạnh, tủ đá v.v...
6
9. Chiếu video, quảng cáo, thu băng, sang băng, các loại băng nhựa, băng hình, cho thuê đầu máy video v.v...
8
10. Cho thuê cửa hàng đồ dùng đám cưới, phòng cưới, hội trường, xe hơi v.v...
Riêng: cho thuê nhà (nhà ở hoặc nhà ở có quán hàng, cửa hàng)
8
10
11. Kinh doanh khách sạn (cho thuê phòng ngủ, nhận đặt tiệc trang bị tiện nghi, dụng cụ chuyên dùng tốt), dịch vụ du lịch, tham quan, nghỉ mát kể cả dịch vụ mátxa
10
12. Dịch vụ uốn tóc, nhuộm tóc, máy đo, nhuộm vải, sợi, giặt là, tẩy hấp v.v...
6
13. Mỹ viện: giải phẫu thẩm mỹ v.v...
8
14. Dịch vụ khác gồm dịch vụ sửa chữa (kính, đồng hồ, bút, khoá, máy tính v.v...), dịch vụ sinh hoạt thông thường (may vá, cắt tóc, quán trọ bình dân, cho thuê xe đạp, cho thuê đồ dùng khác, trang điểm, trang trí...)
Riêng dịch vụ công cộng
4
1
15. Dịch vụ đặc biệt:
a) Khiêu vũ, đua ngựa, đua xe (tính trên vé cá cược)
b) Phát hành sổ xố
c) Đại lý tàu biển
d) Môi giới vận tải hàng hải, và các hoạt động môi giới khác
30
30
40
15