QUYẾT ĐỊNH Về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân do Ủy ban nhân dân cùng cấp trình và công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16/3/2012 của liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của HĐND tỉnh Lào Cai về mức chi và định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 85/TTr-STP ngày 02 tháng 8 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quyết định này quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân (HĐND) do Ủy ban nhân dân cùng cấp trình và công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân (UBND) trên địa bàn tỉnh Lào Cai, bao gồm các văn bản sau:
Nghị quyết của HĐND các cấp;
Quyết định của UBND các cấp;
b) Các nội dung về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND do UBND cùng cấp trình và công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của UBND trên địa bàn tỉnh Lào Cai không được quy định tại văn bản này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện công tác xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND do UBND cùng cấp trình và công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của UBND.
Điều 2
Mức chi cho các nội dung trong hoạt động xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND do UBND cùng cấp trình và công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của UBND
1. Một số mức chi cụ thể:
Stt
Nội dung chi
Mức chi
Cấp tỉnh
Cấp huyện
Cấp xã
1
Xây dựng đề cương chi tiết dự thảo văn bản:
a
Nghị quyết của HĐND:
Nghị quyết mới hoặc thay thế
900.000đồng/đề cương
720.000đồng/đề cương
540.000đồng/đề cương
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung
600.000đồng/đề cương
480.000đồng/đề cương
360.000đồng/đề cương
b
Quyết định của UBND:
Quyết định mới hoặc thay thế:
850.000đồng/đề cương
680.000đồng/đề cương
510.000đồng/đề cương
Quyết định sửa đổi, bổ sung:
550.000đồng/đề cương
440.000đồng/đề cương
330.000đồng/đề cương
2
Chi soạn thảo văn bản:
a
Nghị quyết của HĐND:
Nghị quyết mới hoặc thay thế
4.000.000đồng/ văn bản dự thảo
3.200.000đồng/ văn bản dự thảo
2.400.000đồng/ văn bản dự thảo
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung
3.500.000 đồng/ văn bản dự thảo
2.800.000 đồng/ văn bản dự thảo
2.100.000 đồng/ văn bản dự thảo
b
Quyết định của UBND:
Quyết định mới hoặc thay thế:
3.200.000 đồng/ văn bản dự thảo
2.560.000 đồng/ văn bản dự thảo
1.920.000 đồng/ văn bản dự thảo
Quyết định sửa đổi, bổ sung:
2.700.000 đồng/ văn bản dự thảo
2.160.000 đồng/ văn bản dự thảo
1.620.000 đồng/ văn bản dự thảo
3
Chi soạn thảo các loại báo cáo phục vụ công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản:
a
Báo cáo/bản tổng hợp các ý kiến góp ý về dự thảo văn bản
200.000đồng/ báo cáo/bản tổng hợp
160.000đồng/ báo cáo/bản tổng hợp
120.000đồng/ báo cáo/bản tổng hợp
b
Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; ý kiến thẩm định, thẩm tra
300.000đồng/ báo cáo
240.000đồng/ báo cáo
180.000đồng/ báo cáo
c
Báo cáo nhận xét, đánh giá, phản biện của chuyên gia độc lập; báo cáo của thành viên tham gia thẩm định; báo cáo tham luận độc lập theo đặt hàng của cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo:
Đối với dự thảo nghị quyết mới hoặc thay thế của HĐND, quyết định mới hoặc thay thế của UBND
300.000đồng/ báo cáo
240.000đồng/ báo cáo
180.000đồng/ báo cáo
Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung
150.000đồng/ báo cáo
120.000đồng/ báo cáo
90.000đồng/ báo cáo
d
Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật:
3.000.000đồng/báo cáo
1.500.000đồng/báo cáo
800.000đồng/ báo cáo
4
Chi soạn thảo văn bản góp ý; báo cáo thẩm định văn bản:
a
Văn bản góp ý đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND
200.000đồng/ văn bản
160.000đồng/ văn bản
120.000đồng/ văn bản
b
Báo cáo thẩm định đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND
500.000đồng/ báo cáo thẩm định
400.000đồng/ báo cáo thẩm định
5
Chi chỉnh lý hoàn thiện đề cương nghiên cứu, các loại báo cáo, bản thuyết minh, tờ trình, dự thảo văn bản:
150.000đồng/ lần chỉnh lý
120.000đồng/ lần chỉnh lý
90.000đồng/ lần chỉnh lý
6
Chi cho cá nhân tham gia họp, hội thảo, tọa đàm, hội nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, thi hành pháp luật:
Chủ trì
150.000đồng/ người/buổi họp
120.000đồng/ người/buổi họp
90.000đồng/ người/buổi họp
Các thành viên tham dự
100.000đồng/ người/buổi họp
80.000đồng/ người/buổi họp
60.000đồng/ người/buổi họp
Ý kiến tham luận bằng văn bản của thành viên tham dự
200.000đồng/ văn bản
160.000đồng/ văn bản
120.000đồng/ văn bản
2. Các khoản chi ngoài nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này nhằm bảo đảm cho công tác xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND do UBND cùng cấp trình và công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của UBND được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16/3/2012 của liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp và các văn bản khác có liên quan.
Điều 3
Định mức phân bổ kinh phí
1. Nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND được ban hành mới hoặc thay thế:
a) Cấp tỉnh: tối đa 9.000.000 đồng/văn bản;
b) Cấp huyện: tối đa 7.000.000 đồng/văn bản;
c) Cấp xã: tối đa 5.500.000 đồng/văn bản;
2. Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung thì định mức phân bổ tối đa không quá 80% định mức phân bổ tối đa đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế;
3. Đối với các văn bản có nội dung phức tạp phải lấy ý kiến tham gia của nhiều cơ quan, đơn vị hoặc có nội dung liên quan đến nhiều cấp, ngành, lĩnh vực thì phân bổ định mức kinh phí cao hơn, nhưng phần kinh phí tăng thêm không quá 20% định mức quy định tại Khoản 1 Điều này;
4. Căn cứ vào mức độ phức tạp của văn bản, cơ quan tài chính phối hợp cơ quan chủ trì soạn thảo thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán.
5. Ngoài định mức phân bổ kinh phí quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí, trong trường hợp cần thiết thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên đã được giao để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng và hoàn thiện văn bản được giao cho cơ quan, đơn vị mình chủ trì thực hiện.
Điều 4
Việc lập dự toán và phân bổ kinh phí
1. Việc lập dự toán và phân bổ kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc cấp nào thì ngân sách cấp đó đảm bảo, cụ thể:
a) Đối với cấp tỉnh:
Hàng năm, các cơ quan, đơn vị căn cứ
Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh, lập dự toán kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật (không bao gồm kinh phí cho hoạt động thẩm tra dự thảo nghị quyết của HĐND và hoạt động thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Sở Tư pháp) thuộc lĩnh vực ngành tham mưu, tổng hợp chung vào dự toán kinh phí chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị gửi Sở Tài chính để tổng hợp và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh năm trước, lập dự toán và tổng hợp chung vào dự toán kinh phí chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, gửi Sở Tài chính theo quy định, tổng hợp và trình cơ quan có thẩm quyền quyết định. Trường hợp phát sinh ngoài kế hoạch được duyệt thì phối hợp với Sở Tài chính để trình cơ quan có thẩm quyền giao bổ sung, đảm bảo đủ kinh phí chi cho công tác thẩm định xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
Điều 4,
Điều 5 của Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP, Quyết định này, các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và bảo đảm đầy đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ;
Đối với kinh phí cho hoạt động thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Sở Tư pháp quyết toán theo thực tế số lượng báo cáo thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật mà cơ quan đã phát hành.
b) Trường hợp văn bản trong chương trình, kế hoạch xây dựng và hoàn thiện văn bản hàng năm của HĐND, UBND nhưng chuyển sang năm sau ban hành hoặc tạm dừng thực hiện việc xây dựng, xem xét, ban hành thì cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện quyết toán theo các nội dung công việc, hoạt động đã được thực hiện;
c) Kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản được chi cho nội dung nào thì hạch toán mục chi tương ứng của
Mục lục ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
Điều 5
Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để hướng dẫn thực hiện hoặc nghiên cứu, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân xem xét, quyết định.
Điều 6
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.
2. Quyết định số 53/2012/QĐ-UBND ngày 16/11/2012 của UBND tỉnh Lào Cai về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân do Uỷ ban nhân dân cùng cấp trình và công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành./.