NGHỊ QUYẾT Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư phát triển 6 tháng cuối năm 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Quyết định 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015;
Sau khi xem xét Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư phát triển 6 tháng cuối năm 2015; Báo cáo thẩm tra số 12/BCTT-KT&NS ngày 03 tháng 7 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Điều chỉnh kế hoạch đầu tư phát triển 6 tháng cuối năm 2015 như sau:
1. Vốn ngân sách tỉnh: Điều chỉnh kế hoạch vốn 847,122 triệu đồng và phân khai chi tiết các tiểu danh mục công trình thuộc Dự án cấp nước và vệ sinh tỉnh Bình Định (Bỉ tài trợ).
2. Vốn cấp quyền sử dụng đất: Điều chỉnh kế hoạch vốn 13.197,259 triệu đồng.
3. Vốn tạm ứng tồn ngân Kho bạc nhà nước: Điều chỉnh kế hoạch vốn 20.000 triệu đồng.
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 2
Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 3
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2015; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2015./.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Tùng
Phụ lục
ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 6 THÁNG CUỐI NĂM 2015
(Kèm theo Nghị quyết số 02/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định)
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT
Danh mục
Địa điểm xây dựng
Kế hoạch
năm 2015
Tăng (+)/
giảm (-)
Kế hoạch
sau khi điều chỉnh, bổ sung
Chủ
đầu tư
Ghi chú
A
Vốn ngân sách tỉnh
Công trình giảm vốn
874,122
1
Hỗ trợ y tế vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, HM: Trung tâm y tế Phù Mỹ
Quy Nhơn
302,000
301,698
0,302
Sở Y tế
Hết khối lượng
2
Đối ứng Dự án Tăng cường chức năng HTX nông nghiệp (Jica)
200,000
15,000
185,000
Sở NN&PTNT
Hết khối lượng
3
Đường bao ven sông Kôn khu vực Thị trấn Vĩnh Thạnh (từ cầu đường ĐT 637 - Suối Cạn)
Vĩnh Thạnh
1.200,000
557,424
642,576
UBND huyện Vĩnh Thạnh
Hết khối lượng
Công trình tăng vốn
874,122
1
Hỗ trợ y tế Duyên Hải Nam Trung Bộ, HM: Bệnh viện Đa khoa tỉnh - Nhà khám
Quy Nhơn
556,751
301,698
858,449
Sở Y tế
2
Dự án Phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ (JICA2)
300,000
15,000
315,000
Sở NN&PTNT
3
Trung tâm bồi dưỡng Chính trị huyện Vĩnh Thạnh
Vĩnh Thạnh
1.000,000
557,424
1.557,424
UBND huyện Vĩnh Thạnh
Phân khai chi tiết dự án
1
Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định (Bỉ tài trợ)
Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Tây Sơn, An Nhơn
1.200,000
1.200,000
0,000
Ban QLDA Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định
Trong đó:
1.1
Mua sắm xe chuyên dùng xử lý chất thải rắn cho các huyện Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Tây Sơn và thị xã An Nhơn
Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Tây Sơn, An Nhơn
0,000
700,000
700,000
Ban QLDA Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định
1.2
Chi phí hoạt động của Ban QLDA Cấp nước và vệ sinh tỉnh
0,000
500,000
500,000
Ban QLDA Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định
B
Vốn cấp quyền sử dụng đất
Công trình giảm vốn
13.197,259
1
Quỹ Phát triển đất
20.000,000
8.000,000
12.000,000
2
Trang thiết bị y tế Bệnh viện Đa khoa khu vực Bồng Sơn
Hoài Nhơn
1.000,000
1.000,000
0,000
Sở Y tế
Chưa mở thầu
3
Trang thiết bị y tế Bệnh viện Đa khoa khu vực Phú Phong
Tây Sơn
1.000,000
1.000,000
0,000
Sở Y tế
Chưa mở thầu
4
Nhà làm việc rừng phòng hộ huyện An Lão
An Lão
500,000
450,000
50,000
UBND huyện An Lão
Hết khối lượng
5
Cầu Hòa Phong, xã Nhơn Mỹ
An Nhơn
1.200,000
1.200,000
0,000
UBND thị xã An Nhơn
Điều chỉnh tên và địa điểm XD cho phù hợp với Quy hoạch XD nông thôn mới
6
Dự án cạnh tranh nông nghiệp (ACP)
150,000
30,000
120,000
Sở NN&PTNT
7
Dự án Phát triển nông thôn tổng hợp miền Trung tỉnh Bình Định giai đoạn 1 (ADB)
30,000
30,000
0,000
Sở NN&PTNT
8
Nhà làm việc các cơ quan, phòng, ban thuộc UBND huyện Vĩnh Thạnh
Vĩnh Thạnh
1.000,000
415,614
584,386
UBND huyện Vĩnh Thạnh
Hết khối lượng
9
Kênh mương nội đồng hồ Suối Đuốc
Vân Canh
870,000
12,463
857,537
UBND huyện Vân Canh
10
Kè Suối Dứa
Vân Canh
520,000
11,905
508,095
UBND huyện Vân Canh
11
Kè Canh Hiệp
Vân Canh
305,000
47,277
257,723
UBND huyện Vân Canh
12
Trụ sở làm việc của Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh
Quy Nhơn
1.000,000
1.000,000
0,000
Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh
Chưa triển khai
Công trình tăng vốn
13.197,259
0,000
1
Nhà làm việc mới của Đại đội trinh sát - BCHQS tỉnh
Quy Nhơn
0,000
5.000,000
5.000,000
2
Đường hầm Sở chỉ huy cơ bản huyện Hoài Nhơn (ký hiệu: Sh02-BĐ13)
Hoài Nhơn
0,000
2.000,000
2.000,000
BCH QS tỉnh
Theo Kết luận của BTV Tỉnh ủy 411-KL/TU ngày 21/01/2015
3
Kho lưu trữ của Văn phòng UBND tỉnh
Quy Nhơn
0,000
500,000
500,000
VP UBND tỉnh
4
Đê sông Kôn đoạn hạ lưu tràn 3 xã
Tuy Phước
1.100,000
500,000
1.600,000
UBND huyện Tuy Phước
Trả nợ KLHT
5
Trung tâm Y tế thành phố Quy Nhơn, hạng mục Nhà điều trị 251 giường
Quy Nhơn
0,000
600,000
600,000
Sở Y tế
Thanh toán KLHT
6
Hỗ trợ y tế Duyên Hải Nam Trung Bộ, HM: Bệnh viện Đa khoa tỉnh - Nhà khám
Quy Nhơn
0,000
1.400,000
1.400,000
Sở Y tế
Thanh toán KLHT
7
Mua sắm bàn ghế và trang thiết bị âm thanh cho nhà sinh hoạt cộng đồng và nhà văn hóa xã
An Lão
0,000
250,000
250,000
UBND huyện An Lão
Theo 85/TTr-UBND ngày
08/6/2015 của UBND huyện để đảm bảo 30% KH vốn (đã triển khai)
8
Lắp đặt hệ thống truyền thanh cho 02 xã An Vinh, An Quang huyện An Lão
An Lão
0,000
200,000
200,000
UBND huyện An Lão
Dự án có tổng mức 920 triệu đồng, hiện nay huyện đã bố trí 120 triệu đồng tại QĐ 901/QĐ-UBND ngày 4/5/2015. Do đó bố trí bổ sung để đảm bảo 30% trên TMĐT
9
Cầu Khánh Mỹ
An Nhơn
0,000
1.200,000
1.200,000
UBND thị xã An Nhơn
Điều chỉnh tên và địa điểm XD cho phù hợp với Quy hoạch XD nông thôn mới (Cầu thay thế Cầu Hòa Phong, cách vị trí cũ 100m)
10
Dự án Phục hồi và Phát triển rừng phòng hộ (JICA2)
130,000
60,000
190,000
Sở NN&PTNT
11
Đường dây 22kV và TBA 50KVA-22/0,4kV cấp điện cho làng Kon Trú, xã Vĩnh Kim, huyện Vĩnh Thạnh
Vĩnh Thạnh
0,000
100,000
100,000
UBND huyện Vĩnh Thạnh
Trả nợ KLHT
12
Kè chống xói lở Suối Xem, xã Vĩnh Quang, huyện Vĩnh Thạnh
Vĩnh Thạnh
1.000,000
315,614
1.315,614
UBND huyện Vĩnh Thạnh
Trả nợ KLHT
13
Trụ sở làm việc UBND xã Canh Hiển
Vân Canh
550,000
71,645
621,645
UBND huyện Vân Canh
Trả nợ KLHT
14
Đầu tư Trang thiết bị số hóa thực hiện lưu trữ lịch sử tỉnh Bình Định giai đoạn 1903 - 2007
Quy Nhơn
0,000
500,000
500,000
Sở Nội vụ
15
Trạm kiểm soát Biên phòng Đề Gi - thuộc đồn Biên phòng 316
Phù Cát
800,000
200,000
1.000,000
Bộ CHBĐ Biên phòng
Trả nợ KLHT
16
Trường mầm non Tam Quan Nam
Hoài Nhơn
0,000
300,000
300,000
UBND huyện Hoài Nhơn
Trả nợ KLHT
C
Vốn Tạm ứng tồn ngân kho bạc nhà nước
Công trình giảm vốn
20.000
1
Dự án Quảng trường của tỉnh
Quy Nhơn
20.000,000
20.000,000
0,000
BQL các công trình trọng điểm
Chưa triển khai
Công trình tăng vốn
20.000
1
Dự án Quảng trường tỉnh
14.187
1.1
Tiểu dự án VSMT thành phố Quy Nhơn giai đoạn 2 (Hạng mục: Hạ tầng kỹ thuật khu vực phía Tây Quảng trường trung tâm của tỉnh)
Quy Nhơn
0,000
6.902,842
6.902,842
BQL VSMT thành phố
Trả nợ KLHT
1.2
Cột cờ, đường dạo bộ, cây xanh hệ thống tưới cây thuộc Quảng trường tỉnh
Quy Nhơn
0,000
2.000,000
2.000,000
TP. Quy Nhơn
Trả nợ KLHT (dứt điểm)
1.3
Cấp điện nguồn, chiếu sáng và đèn trang trí sợi quang cho Quảng trường tỉnh
Quy Nhơn
1.500,000
4.000,000
5.500,000
TP. Quy Nhơn
Trả nợ KLHT (dứt điểm)
1.4
Tượng đài danh nhân Nguyễn Sinh Sắc và Nguyễn Tất Thành (Vốn chuẩn bị đầu tư)
Quy Nhơn
0,000
1.284,258
1.284,258
Sở VH, TT và DL
Triển khai trong năm 2015
2
Dự án Lát đá Granit bó vỉa, vỉa hè đường Nguyễn Huệ thành phố Quy Nhơn
Quy Nhơn
5.000,000
5.812,900
10.812,900
BQL các công trình trọng điểm
Đã có khối lượng thực hiện