NGHỊ QUYẾT Phê duyệt Đề án giảm nghèo bền vững tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU KHOÁ VI, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24/6/2014 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020; Thực hiện Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020; Thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01/6/2012 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về “một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 – 2020”; Thực hiện Quyết định số 2324/QĐ-TTg ngày 19/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ “Ban hành kế hoạch hành động triển khai Nghị quyết số 76/2014/QH13 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020”;
Xét Tờ trình số 64/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án giảm nghèo bền vững tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 68/BC-VHXH ngày 25 tháng 7 năm 2016 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Phê duyệt Đề án giảm nghèo bền vững tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020, với mục tiêu đến cuối năm 2020 giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo mới của tỉnh theo phương pháp tiếp cận nghèo đa chiều xuống dưới 1,5% so với tổng số hộ dân thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, không còn hộ nghèo theo chuẩn quốc gia (kèm theo đề án chi tiết).
1. Các chính sách cơ bản:
a) Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo chuẩn quốc gia và hộ nghèo chuẩn tỉnh:
Hộ nghèo, hộ cận nghèo chuẩn quốc gia và hộ nghèo chuẩn tỉnh được hỗ trợ các chính sách vay vốn tín dụng ưu đãi, chính sách về y tế (hỗ trợ 100% mệnh giá thẻ bảo hiểm y tế), chính sách về giáo dục (hỗ trợ miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập), hỗ trợ tiền điện, chính sách khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, trợ giúp pháp lý, hỗ trợ về nhà ở theo các quy định hiện hành.
b) Chính sách đối với hộ cận nghèo chuẩn tỉnh:
Hộ cận nghèo chuẩn tỉnh được hỗ trợ các chính sách vay vốn tín dụng ưu đãi theo quy định hiện hành, chính sách hỗ trợ về y tế (hỗ trợ 100% mệnh giá mua thẻ bảo hiểm y tế), chính sách hỗ trợ về giáo dục (giảm 50% học phí cho học sinh con hộ cận nghèo chuẩn tỉnh).
2. Các chỉ tiêu và nhiệm vụ chủ yếu:
Tạo điều kiện cho khoảng 21.000 hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn tín dụng ưu đãi. Mức vay và lãi suất cho vay thực hiện theo quy định hiện hành.
Mua và cấp 100% thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) cho người nghèo, người cận nghèo chuẩn Quốc gia, người nghèo, người cận nghèo chuẩn tỉnh và hộ nghèo mới thoát nghèo trong vòng 05 năm.
Miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo đúng quy định cho học sinh con hộ nghèo, hộ cận nghèo chuẩn Quốc gia, hộ nghèo, hộ cận nghèo chuẩn tỉnh và hộ mới thoát nghèo trong vòng 02 năm.
Hỗ trợ xây dựng và sửa chữa nhà Đại đoàn kết cho người nghèo theo Quy chế quản lý và sử dụng quỹ vì người nghèo của tỉnh. Hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
Hỗ trợ cho khoảng 2.000 hộ nghèo, hộ cận nghèo được khuyến nông, ngư, chuyển giao khoa học kỹ thuật, hướng dẫn cách làm ăn, 500 hộ được hỗ trợ mô hình từ dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo.
Tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh nâng mức trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội khi có biến động về giá cả, lạm phát về kinh tế, có ảnh hưởng đến mức sống đối tượng bảo trợ xã hội.
Bố trí đủ cán bộ, công chức và người làm công tác giảm nghèo để triển khai thực hiện tốt
Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) giảm nghèo (cấp tỉnh 5 người; cấp huyện 15 người và cấp xã 82 người), được hưởng chế độ như cán bộ công chức nhà nước (đối với cấp tỉnh và huyện), như chế độ cán bộ công chức cơ sở (đối với cấp xã). Hàng năm tổ chức tập huấn nâng cao trình độ và trang bị kiến thức cho cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp.
Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo trong giai đoạn 2016-2020 là 1.423.566.054.000 đồng.
Điều 2
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 04 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 14 tháng 8 năm 2016./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Hồng Lĩnh
ĐỀ ÁN
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
GIAI ĐOẠN 2016-2020
Chương 1
CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
Chương trình phát triển kinh tế-xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc giai đoạn 2011-2015.
Chương trình 135 giai đoạn II: Bố trí 147,313 tỷ đồng để thực hiện 04 dự án hợp phần gồm dự án phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu cho 5 xã đặc biệt khó khăn của huyện Xuyên Mộc và Châu Đức; Hỗ trợ tiền ăn cho 2.054 em học sinh con hộ nghèo từ bậc mầm non đến trung học phổ thông; hợp phần phát triển sản xuất và dự án đào tạo bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ xã, thôn và cộng đồng.
Chương trình 135 giai đoạn III: Đầu tư cho 3 xã và 11 thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh với tổng kinh phí thực hiện là 242,34 tỷ đồng, cấp 48,2 tỷ đồng để thực hiện đầu tư 17 công trình hạ tầng thiết yếu, đầu tư đường giao thông, công trình điện; Xây dựng đập thủy lợi tiêu tưới, tổng vốn đầu tư 40 tỷ đồng; Hỗ trợ cây con giống cho 835 hộ, tập huấn chuyển giao KHKT 19 lớp, tổng kinh phí thực hiện 3,57 tỷ đồng; Phí quản lý chương trình 0,13 tỷ đồng.
Chương trình 134 và Đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số của tỉnh giai đoạn 2012-2015, với tổng kinh phí đầu tư là 147.173.200.000 đồng để thực hiện các hạng mục hỗ trợ xây mới và sửa chữa nhà ở; nước sinh hoạt; tập vở, sách giáo khoa; tiền ăn cho học sinh mẫu giáo con hộ nghèo; mắc điện kế; xây dựng hố xí hợp vệ sinh; hỗ trợ phát triển sản xuất; tổ chức mở lớp tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, tuyên truyền các chính sách của đảng, nhà nước cho người dân tộc thiểu số; đầu tư công trình giao thông nông thôn, công trình điện, nước cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Phần lớn hộ nghèo không có đất để sản xuất, do đông con, gia đình có người ốm đau thường xuyên, phương tiện sản xuất còn thiếu.
Chương 2
Chương trình số 01-CTr/TU ngày 31/12/2015 của Tỉnh ủy
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 – 2020 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
Mục tiêu của đề án
Mục tiêu chung
Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
Mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo: Phấn đấu đến năm 2018 tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo toàn tỉnh giảm còn 5,06% so với tổng số hộ dân và đến cuối năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 1,5% so với tổng số hộ dân.
Mục tiêu: Đảm bảo hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trong vòng 3 năm có sức lao động có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn với lãi suất ưu đãi để phát triển sản xuất, tăng thu nhập thông qua hoạt động dịch vụ của Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh.
Mục tiêu: Trợ giúp lao động nghèo có tay nghề cần thiết để tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập thông qua các hình thức dạy nghề phù hợp để họ tự tạo việc làm tại chỗ; Tham gia lao động xuất khẩu, góp phần giảm nghèo bền vững.
Mục tiêu: Giúp cho người nghèo, người cận nghèo có cơ hội tìm kiếm việc làm thông qua các chương trình tư vấn việc làm, giới thiệu việc làm, đào tạo nghề để chuyển đổi việc làm, xuất khẩu lao động và vay vốn để tự tạo việc làm.
Mục tiêu: Hướng dẫn cách làm ăn cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, trong đó tập trung cho các đối tượng hộ nghèo ở khu vực nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Hỗ trợ cho khoảng 2.000 hộ nghèo, hộ cận nghèo được khuyến nông, ngư, chuyển giao khoa học kỹ thuật, hướng dẫn cách làm ăn, 500 hộ được hỗ trợ mô hình từ dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo.
Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới,
Chương trình Phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số để triển khai thực hiện các dự án khuyến công, khuyến nông - lâm - ngư và hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề; Hướng dẫn kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, bảo quản sơ chế, chế biến nông sản và phát triển ngành nghề ở nông thôn; Từ Dự án nhân rộng mô hình khuyến nông giảm nghèo hỗ trợ người nghèo kiến thức và kỹ năng xây dựng kế hoạch, bố trí sản xuất hợp lý, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào tổ chức sản xuất và kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, tăng thu nhập để giảm nghèo bền vững; Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn ngắn ngày về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng và đất đai cho hộ nghèo. Đồng thời, dạy các lớp thủ công mỹ nghệ ngắn ngày.
Mục tiêu: Đảm bảo cho hộ nghèo, hộ cận nghèo chuẩn quốc gia và chuẩn Tỉnh, hộ mới thoát nghèo trong vòng 5 năm được cấp thẻ BHYT để thực hiện khám chữa bệnh theo hình thức BHYT và bảo đảm cho người nghèo được khám chữa bệnh khi có bệnh nặng.
Mục tiêu: Tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chuẩn Quốc gia, hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn tỉnh, hộ mới thoát nghèo trong vòng 02 năm được tiếp cận giáo dục. Cả giai đoạn ước thực hiện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho 98.139 lượt học sinh, sinh viên con hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Mục tiêu: Nhằm tạo điều kiện cho khoảng 750 hộ nghèo có thiếu hụt về nhà ở xây mới, sửa chữa, cải tạo nhà ở nhằm đáp ứng các tiêu chí về nhà ở.
Mục tiêu: Hỗ trợ cho các hộ nghèo thiếu hụt về nước sạch và vệ sinh xây dựng, cải tạo công trình nước quy mô hộ gia đình và xây mới, sữa chữa nhà vệ sinh.
Mục tiêu: Hỗ trợ chi phí sử dụng điện sinh hoạt cho các hộ nghèo nhằm tạo điều kiện cho hộ được sử dụng các thiết bị điện.
Mục tiêu: Tạo điều kiện cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận với thông tin và truyền thông.
Mục tiêu: Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người nghèo, góp phần đảm bảo công lý và công bằng cho người nghèo trong việc tiếp cận với pháp luật, nâng cao hiểu biết pháp luật cho người nghèo để họ thực hiện pháp luật, tham gia phát triển kinh tế, giảm nghèo, thực hiện dân chủ ở cơ sở.
Mục tiêu: Hỗ trợ cho các đối tượng là người già neo đơn, trẻ em tàn tật, không nơi nương tựa...ổn định cuộc sống, từng bước hòa nhập cộng đồng. Đảm bảo triển khai thực hiện tốt chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định của Nhà nước.
Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo trong giai đoạn 2016-2020 là 1.423.566.054.000 đồng (Phụ lục 02: Phụ lục phân bổ nguồn vốn).