THÔNG TƯ CỦA LIÊN BỘ ỦY BAN KẾ HOẠCH NHÀ NƯỚC - BỘ XÂY DỰNG SỐ 04/TTLB NGÀY 9 THÁNG 11 NĂM 1991 HƯỚNG DẪN VỀ LẬP, THẨM TRA -
XÉT DUYỆT DỰ ÁN TIỀN KHẢ THI (DATKT), LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT (LCKTKT) VÀ BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT (BCKTKT) Thực hiện các quy định tại điều 8 Điều lệ quản lý XDCB ban hành theo Nghị định 385/HĐBT ngày 7-11-1990 của Hội đồng Bộ trưởng, Liên bộ Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước - Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập, thẩm tra,
xét duyệt dự án tiền khả thi (DATKT), báo cáo kinh tế kỹ thuật (BCKTKT) và luận chứng kinh tế kỹ thuật (LCKTKT) của các công trình đầu tư xây dựng như sau: A. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1. Mục đích việc lập, thẩm tra, xét duyệt DATKT,LCKTKT, BCKTKT nhằm giúp chủ đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất; đảm bảo lợi ích kinh tế xã hội mà công trình đầu tư có thể mang lại. Tiến hành công việc này phải căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước, quy hoạch phát triển ngành và địa phương, phù hợp với luật pháp và các chính sách hiện hành; góp phần khai thác có hiệu quả tiềm lực của đất nước, cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. 2. DATKT được lập đối với các công trình quan trọng, các công trình đầu tư theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các công trình vay vốn hoặc viện trợ không hoàn lại của nước ngoài. Phê chuẩn hoặc thông qua dự án tiền khả thi là cơ sở để tiến hành hoặc tiếp tục việc thăm dò đàm phán ký kết hợp đồng với nước ngoài và là cơ sở để lập LCKTKT. 3. LCKTKT và BCKTKT là tài liệu chính thức để xét quyết định đầu tư. Khi được duyệt nó là căn cứ pháp lý để xét: - Ghi kế hoạch đầu tư (đối với các công trình sử dụng nguồn vốn Ngân sách hoặc vay tín dụng đầu tư ưu đãi); - Cấp giấy phép giao quyền sử dụng đất xây dựng; - Tiến hành thiết kế và chuẩn bị xây dựng; - Cấp giấy phép đầu tư (với các công trình đầu tư theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, luật doanh nghiệp tư nhân, luật Công ty); - Quyết định cho hưởng các điều kiện ưu đãi trong đầu tư. 4. LCKTKT, BCKTKT phải lập đồng bộ cho yêu cầu của mục tiêu đề ra. B. NỘI DUNG DATKT LCKTKT, BCKTKT 1. Dự án tiền khả thi Nội dung DATKT phải đề cập được các vấn đề chủ yếu sau: 1. Các căn cứ, cơ sở xác định sự cần thiết phải đầu tư: - Các căn cứ pháp lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên, điều kiện kinh tế xã hội, các quy hoạch, kế hoạch dài hạn, các chính sách kinh tế xã hội. - Phân tích đánh giá, dự báo về thị trường, khả năng thâm nhập thị trường, nhu cầu tăng thêm sản phẩm. 2. Dự kiến phương án sản phẩm, hình thức đầu tư và năng lực sản xuất: - Các phương án sản phẩm, phân tích, lựa chọn. - Đề xuất các phương án về hình thức đầu tư có phân tích, lựa chọn. - Tính toán đề xuất năng lực sản xuất. 3. Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào, khả năng, giải pháp đảm bảo: - Xác định các nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu, năng lượng, nước, khí... - Đề xuất định hướng về các giải pháp đảm bảo các yếu tố đầu vào. 4. Khu vực địa điểm: + Phân tích, đề nghị khu vực địa điểm xây dựng và dự kiến địa điểm cụ thể. Cần có từ hai phương án trở lên để so sánh lựa chọn. Mỗi phương án cần phân tích trên các mặt sau: + Kinh tế địa điểm: Các chỉ tiêu sử dụng đất, các yếu tố ảnh hưởng đến giá thành công trình (kể cả thuế đất), và các yếu tố ảnh hưởng tới các chi phí trong quá trình xây dựng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. + Mối quan hệ trong quy hoạch tổng thể ngành và vùng lãnh thổ. + Các mặt xã hội của địa điểm: Những đặc điểm của chính sách liên quan đến đầu tư phát triển khu vực. Hiện trạng địa điểm, những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng mặt bằng. Những vấn đề về phong tục tập quán liên quan đến việc quyết định địa điểm (các tài liệu nghiên cứu ở mức độ khái quát). 5. Phân tích kỹ thuật: - Giới thiệu khai thác các loại hình công nghệ, ưu nhược điểm các ảnh hưởng tới sinh thái và môi trường, khả năng và điều kiện ứng dụng, hướng giải quyết về nguồn và điều kiện cung cấp trang bị. Từ các so sánh trên có thể sơ bộ đề nghị công nghệ lựa chọn. - Các yêu cầu và giải pháp xây dựng: điều kiện địa hình và địa chất công trình, các yêu cầu về đặc điểm xây lắp. Dự kiến giải pháp - kỹ thuật xây dựng và tổ chức thi công. Tiến độ thi công, nguồn cung cấp vật liệu xây dựng, thiết bị thi công. 6. Sơ bộ ước tính nhu cầu lao động và giải pháp về tổ chức sản xuất. 7. Phân tích tài chính: Giới hạn ở việc ước tính tổng nhu cầu đầu tư cho công trình, chia ra các chi phí: đầu tư xây dựng cơ bản (chi phí vốn cố định) đầu tư vốn hoạt động (lưu động). - Các khả năng, các điều kiện huy động các nguồn vốn (nếu đã có). Đề nghị phương án huy động vốn. Ước tính chi phí sản xuất, và dự kiến doanh thu, lỗ lãi, khả năng hoàn vốn, trả nợ (các chỉ tiêu tài chính chủ yếu). 8. Phân tích lợi ích kinh tế xã hội: Ước tính được các giá trị gia tăng, các đóng góp (tăng việc làm, thu nhập người lao động, thu ngân sách, tăng thu ngoại tệ...). Các lợi ích về mặt xã hội, môi trường... kể cả những gì xã hội phải gánh chịu. 9. Các điều kiện về tổ chức thực hiện. 10. Kết luận và kiến nghị II. NỘI DUNG LUẬN CHỨNG KINH TẾ - KỸ THUẬT BAO GỒM: 1. Những căn cứ để nghiên cứu về sự cần thiết đầu tư: a. Xuất xứ và các căn cứ pháp lý; b. Nguồn gốc tài liệu sử dụng ; c. Phân tích các kết quả điều tra cơ bản về tự nhiên, tài nguyên, kinh tế, xã hội; d. Các chính sách kinh tế xã hội liên quan đến phát triển ngành; những ưu tiên được phân định. đ. Các đặc điểm về quy hoạch, kế hoạch phát triển; e.
Mục tiêu đầu tư (tiêu dùng trong nước - xuất khẩu - thay thế nhập khẩu);
Chương trình sản xuất và các yêu cầu đáp ứng:
Chương trình cung cấp nguyên vật liệu sản xuất:
Chương trình bán hàng:
Phần công nghệ kỹ thuật
Phần xây dựng và tổ chức thi công xây lắp
Mục tiêu và sự cần thiết đầu tư:
Mục tiêu - nhiệm vụ - quy mô công trình.
Mục tiêu nhiệm vụ.
Mục tiêu nhiệm vụ đầu tư và năng lực thiết kế.