QUYẾT ĐỊNH Về việc Ban hành Quy chế tạm thời phối hợp giải quyết bước đầu các vụ tranh chấp lao động tập thề tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Bộ Luật lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động-TBXH tại Tờ trình số 1243/TTr- LĐTBXH ngày 21 tháng 04 năm 2006 về việc ban hành Quy chế tạm thời phối hợp giải quyết bước đầu các vụ tranh chấp lao động tập thể tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này quy chế tạm thời phối hợp giải quyết bước đầu các vụ tranh chấp lao động tập thể tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động – thương binh và Xã hội; Kế hoạch – đầu tư; Giám đốc Công an tỉnh; Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Quang Khải
QUY ĐỊNH
Phối hợp giải quyết bước đầu các vụ tranh chấp lao động tập thề tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1454/2006/QĐ-UBND ngày 16/05/2006
của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)
Chương I
Điều 1
Mục đích của việc ban hành quy chế.
Để chủ động giải quyết kịp thời tranh chấp lao động tập thể xảy ra tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, xây dựng quan hệ lao động lành mạnh, góp phần cải thiện, ổn định an ninh trật tự và phát triển sản xuất tại các doanh nghiệp.
Điều 2
Nguyên tắc phối hợp.
Đảm bảo tính chủ động, tập trung thống nhất, hiệu quả giữa các ngành chức năng, phù hợp với pháp luật lao động.
Điều 3
Phạm vi và đối tượng điều chỉnh.
Quy chế này quy định việc phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc giải quyết bước đầu các vụ tranh chấp lao động tập thể xảy ra giữa tập thể người lao động với người sử dụng lao động tại các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trên địa bàn Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Chương II
Điều 4
Thành lập Đoàn công tác liên ngành.
1. Giám đốc sở Lao động Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì thành lập Đoàn công tác liên ngành giải quyết bước đầu các vụ tranh chấp lao động tập thể (sau đây gọi tắt là Đoàn công tác) xảy ra tại các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đóng trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.
2. Đoàn công tác gồm các thành viên đại diện của các ban, ngành sau:
a) Sở Lao động Thương binh và Xã hội : Trưởng đoàn
b) Sở Kế hoạch và đầu tư : Thành viên
c) Liên đoàn Lao động Tỉnh : Thành viên (Mời tham gia)
d) Ban quản lý các khu công nghiệp : Thành viên
e) Công an Tỉnh : Thành viên
f) Các Sở, ngành liên quan (nếu doanh nghiệp có tranh chấp lao động tập thể thuộc quyền quản lý) : Thành viên.
g) Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (Địa phương xảy ra tranh chấp lao động tập thể).
3. Các cơ quan là thành viên của Đoàn công tác khi được triệu tập có trách nhiệm cử cán bộ tham gia đoàn và thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại quy chế này.
Điều 5
Nhiệm vụ và quyền hạn của Đoàn công tác:
1. Ổn định tình hình an ninh, trật tự và an toàn lao động tại doanh nghiệp và địa bàn nơi doanh nghiệp hoạt động xảy ra tranh chấp lao động tập thể.
2. Hướng dẫn và yêu cầu các bên tranh chấp lao động thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật lao động.
3. Đề nghị các phương án để giúp các bên thương lượng, thỏa thuận nhằm nhanh chóng ổn định sản xuất kinh doanh, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động.
4. Trong quá trình giải quyết nếu Đoàn công tác phát hiện một trong các bên tranh chấp lao động tập thể có hành vi vi phạm pháp luật thì lập biên bản và báo cáo cấp có thẩm quyền để xem xét xử lý.
Điều 6
Nhiệm vụ của các cơ quan tham gia Đoàn công tác.
1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội:
a) Ngay sau khi nhận được thông báo có xảy ra tranh chấp lao động tập thể từ các cơ quan hữu quan và từ các nguồn tin xác thực khác. Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội xem xét, triệu tập các thành viên có liên quan để phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên, chủ trì giải quyết tranh chấp lao động.
b) Xem xét đánh giá các hồ sơ, sự việc có liên quan.
c) Hướng dẫn người lao động và người sử dụng lao động thực hiện đúng các quy định của pháp luật lao động.
d) Đề xuất các biện pháp hoà giải, giải quyết.
e) Báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến chỉ đạo xử lý kịp thời các vụ tranh chấp lao động phức tạp có thể dẫn đến những tình huống nghiêm trọng.
2. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:
a) Khi có xảy ra tranh chấp lao động tập thể tại các doanh nghiệp thuộc địa bàn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huvện, thị xã, thành phố thông báo ngay cho Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
b) Chỉ đạo công an huyện, thị xã, thành phố thực hiện ổn định tình hình trật tự trị an nơi xảy ra tranh chấp lao động tập thể.
3. Đề nghị Liên đoàn Lao động Tỉnh.
a) Tham gia Đoàn công tác, làm việc với Ban chấp hành công đoàn cơ sở (nếu có) hoặc đại diện người lao động để tìm hiểu nguvên nhân xảy ra tranh chấp lao động tập thể.
b) Đề xuất các biện pháp hòa giải, giải quyết.
c) Vận động người lao động trở lại vị trí làm việc.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư.
a) Tham gia và cung cấp cho Đoàn công tác các thông tin về tình hình, đặc điểm của doanh nghiệp xảy ra tranh chấp lao động tập thể nếu doanh nghiệp do Sở cấp giấy phép hoạt động.
b) Đề xuất các biện pháp hòa giải, giải quyết.
5. Ban quản lý các khu công nghiệp.
a) Khi có xảy ra tranh chấp lao động tập thể tại các doanh nghiệp thuộc các khu công nghiệp, Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp thông báo ngay cho Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
b) Tham gia Đoàn công tác, xem xét các hồ sơ có liên quan đến nội dung tranh chấp lao động, cung cấp cho Đoàn công tác các thông tin của doanh nghiệp xảy ra tranh chấp lao động.
c) Đề xuất các biện pháp hòa giải, giải quyết.
6. Công an Tỉnh.
Chỉ đạo các lực lượng thuộc công an tỉnh cùng với công an huyện, thị xã, thành phô giữ gìn an ninh trật tự tại doanh nghiệp và địa bàn đang có tranh chấp lao động. Phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi kích động, cưỡng ép người lao động đình công.
7. Các Sở, ngành quản lý liên quan.
a) Cung cấp cho Đoàn công tác các thông tin của doanh nghiệp xảy ra tranh chấp lao động tập thể.
b) Đề xuất các biện pháp hòa giải, giải quyết.
Điều 7
Trách nhiệm của người sử dụng lao động.
1. Người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trung thực, khách quan, hợp tác với Đoàn công tác.
2. Coi trọng những đề xuất hòa giải, tiếp thu những kiến nghị của Đoàn. Cùng với Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc đại diện của người lao động thực hiện những thỏa thuận hai bên đã đạt được trong quá trình hòa giải, giải quyết của Đoàn công tác.
Điều 8
Trách nhiệm của người lao động.
1. Chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự và an toàn công cộng.
2. Chấp hành sự lãnh đạo của Ban chấp hành công đoàn cơ sở.
3. Tuân thủ nội quy lao động:, thỏa ước lao động tập thể của đơn vị.
4. Cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trung thực, khách quan, hợp tác với Đoàn công tác. Coi trọng những đề xuất hòa giải, tiếp thu những kiến nghị của đoàn công tác.
5. Thực hiện đầy đủ các cam kết mà hai bên thỏa thuận được.
Điều 9
Quy trình xử lý bước đầu các vụ tranh chấp lao động tập thể.
1. Đoàn công tác tiếp xúc với người sử dụng lao động hoặc người có thẩm quyền đại diện cho người sử dụng lao động.
2. Tiếp xúc với Ban chấp hành công đoàn cơ sở và Hội đồng hoà giải lao động cơ sở (nếu có).
3. Tiếp xúc với tập thể người lao động hoặc đại diện do người lao động đề cử (tại nơi chưa có tổ chức công đoàn).
4. Đề nghị người sử dụng lao động và người lao động cung cấp hồ sơ và các thông tin có liên quan.
5. Xác định nguyên nhân xảy ra tranh chấp lao động tập thể, ghi nhận những yêu cầu của tập thể người lao động và ý kiến của người sử dụng lao động.
6. Đưa ra những giải pháp nhằm hoà giải tranh chấp lao động, phù hợp với tình hình thực tế và quy định của pháp luật lao động.
7. Tư vấn, vận động người lao động và người sử dụng lao động tiến hành thương lượng trên cơ sở tôn trọng những quyền và lợi ích hợp pháp của hai bên.
a) Trường hợp các bên hoà giải thành, Đoàn công tác hướng dẫn các bên lập biên bản thoả thuận, các bên có trách nhiệm thực hiện những thoả thuận ghi trong biên bản.
b) Trường hợp các bên không thoả thuận được, Đoàn công tác hướng dẫn các bên tiến hành giải quyết tranh chấp lao động theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật lao động.
8/ Đoàn công tác lập biên bản, báo cáo kết quả giải quyết với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Chương III
Điều 10
Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phô'; và Thủ trưởng các Sở, ngành quản lý sản xuất kinh doanh có trách nhiệm triển khai thực hiện quy chế này. Các cơ quan là thành viên của Đoàn công tác có trách nhiệm cử cán bộ đúng thành phần quy định tham gia và chấp hành sự phân công của đoàn.
Điều 11
Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội có trách nhiệm lập kế hoạch sử dụng kinh phí trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt đảm bảo kinh phí, phương tiện phục vụ cho Đoàn công tác thực hiện nhiệm vụ.
Điều 12
Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định sau khi thống nhất ý kiến với các Sở, ngành liên quan./.