NGHỊ QUYẾT Về việc ban hành phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI KHÓA XVIII – KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngµy 22 th¸ng 06 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản ;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29/4/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản ;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 17/07/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc bãi bỏ, ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái;
Xét Tờ trình số 177/TTr-UBND ngày 16/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Ban hành phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản kim loại và không kim loại trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
2. Mức thu phí:
Số TT
Loại khoáng sản
Đơn vị tính
Mức thu (đồng)
I
Quặng khoáng sản kim loại:
1
Quặng sắt
Tấn
60.000
2
Quặng măng-gan
Tấn
50.000
3
Quặng vàng
Tấn
270.000
4
Quặng đất hiếm
Tấn
60.000
5
Quặng chì, Quặng kẽm
Tấn
270.000
6
Quặng đồng
Tấn
60.000
7
Quặng khoáng sản kim loại khác
Tấn
30.000
II
Khoáng sản không kim loại:
1
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan…)
m 3
70.000
2
Đá Block
m 3
90.000
3
Quặng đá quý: Ru-bi (rubi), Sa-phia (sapphire), E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen, A-dít; Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite)
Tấn
70.000
4
Sỏi, cuội, sạn
m 3
6.000
5
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
m 3
5.000
6
Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan…); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác)
Tấn
3.000
7
Cát vàng
m 3
5.000
8
Cát trắng
m 3
7.000
9
Các loại cát khác
m 3
4.000
10
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình
m 3
2.000
11
Sét làm gạch, ngói
m 3
2.000
12
Thạch cao
m 3
3.000
13
Cao lanh, Phen-sờ-phát (fenspat)
m 3
7.000
14
Các loại đất khác
m 3
2.000
15
Gờ-ra-nít (granite)
Tấn
30.000
16
Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit
Tấn
30.000
17
Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật
Tấn
30.000
18
Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)
Tấn
30.000
19
Nước khoáng thiên nhiên
m 3
3.000
20
Graphit
Tấn
5.000
21
Than các loại
Tấn
10.000
22
Khoáng sản không kim loại khác
Tấn
30.000
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu được tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng nêu trên.
3. Quản lý, sử dụng: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, số phí thu được nộp 100% vào Ngân sách nhà nước và được phân chia cho từng cấp ngân sách theo quy định.
Điều 2
Bãi bỏ tiết 20.3 điểm 20 khoản 1
Điều 1 Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 17/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái.
Điều 3
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng các quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 4
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XVIII - Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 26 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2016./.