QUYẾT ĐỊNH Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thời kỳ ổn định ngân sách 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IV kỳ họp thứ 15 về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu của thời kỳ ổn định ngân sách 2011 – 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay ban hành kèm theo Quyết định này nội dung phân cấp nguồn thu - nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong thời kỳ ổn định ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015 (phụ lục đính kèm).
Trong thời kỳ ổn định ngân sách, khi Quốc hội, Chính phủ có thay đổi về chính sách tài chính làm ảnh hưởng lớn đến cân đối ngân sách địa phương thì nội dung phân cấp nguồn thu - nhiệm vụ chi và phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương sẽ được xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài Chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
( Đã ký)
Hồ Văn Niên
NỘI DUNG PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI, TỶ LỆ
PHẦN TRĂM PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH THUỘC TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ÁP DỤNG CHO THỜI KỲ ỔN ĐỊNH
Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước.
100%
15
Phạt vi phạm giao thông
100%
16
Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật
Cơ quan nhà nước cấp tỉnh và các đơn vị khác tương đương ra quyết định
100%
Cơ quan nhà nước cấp huyện ra quyết định
100%
Cơ quan nhà nước cấp xã ra quyết định
100%
100%
17
Thu kết dư:
Ngân sách cấp tỉnh
100%
Ngân sách cấp huyện
100%
Ngân sách cấp xã
100%
100%
18
Thu bổ sung từ nguồn ngân sách cấp trên
Bổ sung từ ngân sách trung ương
100%
Bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh
100%
Bổ sung từ ngân sách cấp huyện
100%
100%
19
Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau:
Ngân sách cấp tỉnh
100%
Ngân sách cấp huyện
100%
Ngân sách cấp xã
100%
100%
20
Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Viện trợ cho cấp tỉnh
100%
Viện trợ cho cấp huyện
100%
Viện trợ cho cấp xã
100%
100%
21
Thu hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất theo chế độ quy định
100%
22
Thu khác của ngân sách theo quy định của pháp luật
Cấp tỉnh quản lý
100%
Cấp huyện quản lý
100%
Cấp xã quản lý
100%
100%
II. Các khoản thu theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách:
Stt
Tên các khoản thu
Ngân sách cấp tỉnh
Ngân sách cấp huyện
Ngân sách xã, thị trấn
Ngân sách phường
1
Thuế giá trị gia tăng (GTGT): GTGT không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết:
Thuế GTGT thu từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên và Công ty cổ phần có vốn Nhà nước
100% phần NSTW điều tiết cho ĐP
Thuế GTGT thu từ khu vực kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh:
100% phần NSTW điều tiết cho ĐP
+ Riêng thành phố Vũng Tàu
10% thu ngân sách nhà nước
34% thu ngân sách nhà nước
Thuế GTGT thu từ cá nhân và hộ sản xuất kinh doanh, dịch vụ:
+ Đối với ngân sách huyện, thị xã:
50% phần NSTW điều tiết cho ĐP
50% phần NSTW điều tiết cho ĐP
Riêng
++ Xã Kim Long, huyện Châu Đức
80%
20%
++ Thị trấn Ngãi Giao, huyện Châu Đức
50%
50%
++ Các xã còn lại của huyện Châu Đức
100%
+ Đối với ngân sách thị xã Bà Rịa
++ Ngân sách phường Phước Trung, thị xã Bà Rịa
94%
6%
++ Ngân sách các phường của thị xã Bà Rịa
70%
30%
++ Ngân sách xã
50%
50%
+ Đối với ngân sách thành phố Vũng Tàu
10% thu ngân sách nhà nước
45% phần NS tỉnh điều tiết cho ngân sách thành phố
55% phần NS tỉnh điều tiết cho ngân sách thành phố
Riêng: xã Long Sơn
100% phần NS tỉnh điều tiết cho ngân sách
2
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thu thuế thu nhập doanh nghiệp, thu từ hoạt động xổ số kiến thiết:
Thuế TNDN thu từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên và Công ty cổ phần có vốn nhà nước.
100% phần NSTW điều tiết cho ĐP
Thuế TNDN thu từ khu vực kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh
100% phần NSTW điều tiết cho ĐP
+ Riêng thành phố Vũng Tàu
10% thu ngân sách nhà nước
34% thu ngân sách nhà nước
3
Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết):
Thuế (TTĐB) thu từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên và Công ty cổ phần có vốn nhà nước
100% phần NSTW điều tiết cho ĐP
Thuế (TTĐB) thu từ khu vực kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh, hợp tác xã
100% phần NSTW điều tiết cho ĐP
+ Riêng thành phố Vũng Tàu
10% thu ngân sách nhà nước
34% thu ngân sách nhà nước
Thuế (TTĐB) thu từ cá nhân và hộ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
50% phần NSTW điều tiết cho ĐP
50% phần NSTW điều tiết cho ĐP
+ Riêng thành phố Vũng Tàu
10% thu ngân sách nhà nước
17% thu ngân sách nhà nước
17% thu ngân sách nhà nước
4
Thuế tài nguyên, (không kể thuế tài nguyên thu từ các hoạt động dầu, khí):
Thuế tài nguyên thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên và Công ty cổ phần có vốn nhà nước.
100%
Thuế tài nguyên từ khu vực kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh, hợp tác xã.
100%
Thuế tài nguyên từ cá nhân và hộ gia đình
50%
50%
50%
5
Thuế thu nhập cá nhân
100% phần NSTW điều tiết cho ĐP
6
Phí xăng, dầu
100% phần NSTW điều tiết cho ĐP
7
Thu tiền sử dụng đất:
50%
50%
8
Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, không kể tiền thuê mặt nước thu từ hoạt động dầu, khí:
Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước trong khu công nghiệp, khu chế xuất
100%
Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất
50%
50%
B. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH:
Stt
NỘI DUNG CÁC KHOẢN CHI
Cấp tỉnh
Cấp huyện
Xã, phường, thị trấn
I
Chi đầu tư phát triển
Chi đầu tư phát triển
Chi đầu tư phát triển
1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp tỉnh quản lý
1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo phân cấp của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của tỉnh
2. Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước theo quy định của pháp luật
2. Các khoản chi đầu tư phát triển theo các quy định của pháp luật
2. Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân xã quyết định và đưa vào ngân sách xã quản lý
3.
Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình quốc gia do các cơ quan địa phương thực hiện
Phần chi thường xuyên cho các chương trình quốc gia
Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước.
IV
Chi bổ sung dự trữ tài chính
V
Chi bổ sung cho ngân sách cấp huyện
Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã
VI
Chi chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau
Chi chuyển nguồn ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau
Chi chuyển nguồn ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau