QUYẾT ĐỊNH Ban hành đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống, thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 110/2008/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về việc quy định mức lương tối thiểu chung;
Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 3 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;
Căn cứ Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công công trình;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 207/TTr-SXD ngày 10 tháng 7 năm 2009 về việc xin phê duyệt đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo quyết định này đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2
Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu dùng cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định dự toán chi phí công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị; là cơ sở để thương thảo, xem xét, quyết định giá khi thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Khi có biến động về tiền lương, giá ca máy do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công bố, Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kịp thời các văn bản điều chỉnh, đồng thời chịu trách nhiệm phổ biến, kiểm tra việc thực hiện đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 1070/2006/QĐ-UBND ngày 04 tháng 04 năm 2006 về việc ban hành đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị khu vực tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu.
Điều 4
Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng; Tài chính; Lao động - Thương binh - Xã hội; Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Ngọc Thới
THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐƠN GIÁ DUY TRÌ
HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ
Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật xác định mức chi phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác nạo vét, duy trì hệ thống thoát nước đô thị, từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác (Kể cả những chi phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất).
Công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị bao gồm: nạo vét bùn, nhặt thu gom phế thải, vận chuyển bùn, kiểm tra hệ thống thoát nước.
I. CĂN CỨ LẬP ĐƠN GIÁ
Văn bản số 2271/BXD-VP ngày 10 tháng 11 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán duy trì hệ thống thoát nước đô thị.
Bảng giá vật liệu chuyên ngành duy trì hệ thống thoát nước đô thị có sự thống nhất của liên Sở Tài chính - Xây dựng tại khu vực thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu thời điểm quý IV năm 2008.
Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ ban hành bảng lương A1.5 - Công trình đô thị nhóm II, III.
Nghị định số 110/2008/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về việc quy định mức lương tối thiểu chung.
Thông tư số 23/2008/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện quy định mức lương tối thiểu vùng đối với công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.
Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình.
Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 3 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị.
II. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ
Đơn giá công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị gồm:
a) Chi phí vật liệu:
Chi phí vật tư, vật liệu trong đơn giá bao gồm chi phí vật tư, vật liệu cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị.
Chi phí vật tư, vật liệu trong đơn giá tính theo mặt bằng giá qúy IV/2008 tại trung tâm thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (giá chưa bao gồm khoản thuế giá trị gia tăng).
Trong quá trình thực hiện đơn giá, nếu giá vật tư, vật liệu thưc tế (giá chưa có thuế giá trị gia tăng) chênh lệch so với giá vật liệu đã tính trong đơn giá thì được bù trừ chênh lệch như sau: căn cứ vào giá thực tế tại từng khu vực, ở từng thời điểm do liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố và số lượng vật liệu đã sử dụng theo định mức để tính chi phí vật liệu thực tế và so sánh với chi phí vật liệu trong đơn giá để xác định bù, trừ chênh lệch chi phí vật liệu (khoản chênh lệch chi phí vật liệu được tính vào chi phí trực tiếp).
b) Chi phí nhân công:
Chi phí nhân công trong đơn giá bao gồm: lương cơ bản, các khoản phụ cấp có tính chất lương để tính một ngày công định mức. Chi phí nhân công trong đơn giá được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu theo Nghị định số 110/2008/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về việc quy định mức lương tối thiểu chung; Thông tư số 23/2008/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện quy định mức lương tối thiểu vùng. Khi tính đơn giá tiền lương công nhân đô thị chọn khu vực chuẩn là thành phố Vũng Tàu với mức lương tối thiểu vùng II: 740.000 đ/tháng; cấp bậc tiền lương theo bảng lương A1.5 - Công trình đô thị nhóm II-III (Công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị) ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ và một số khoản phụ cấp bao gồm: phụ cấp lưu động bằng 20% lương tối thiểu, phụ cấp trách nhiệm bình quân bằng 1% tiền lương tối thiểu, lương phụ (nghỉ lễ, tết, phép năm...) bằng 12% tiền lương cấp bậc.
c) Chi phí sử dụng máy:
Là chi phí sử dụng các loại máy móc thiết bị cần thiết trực tiếp tham gia thực hiện để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị. Trong giá ca máy bao gồm: chi phí khấu hao cơ bản; chi phí khấu hao sửa chữa lớn; chi phí sửa chữa thường xuyên; chi phí nhiên liệu, động lực; chi phí tiền lương công nhân điều khiển, phục vụ máy và chi phí khác của máy.
Trong đơn giá, giá các loại nhiên liệu động lực và nhiên liệu phụ được tính như sau:
Giá có thuế VAT:
+ Xăng A92: 11.000đ/lít.
+ Dầu diesel: 11.000đ/lít.
Giá chưa có thuế VAT+ chi phí nhiên liêu phụ theo quy định:
+ Xăng A92: 10.300 đ/lít.
+ Dầu diezel : 10.500 đ/lít.
III. KẾT CẤU CỦA BỘ ĐƠN GIÁ
Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị được trình bày theo nhóm, loại công tác và được mã hoá thống nhất.
Phần I. Thuyết minh đơn giá.
Phần II. Đơn giá công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị.
Chương I: Nạo vét bùn bằng thủ công.
Chương II: Nạo vét bùn bằng cơ giới.
Chương III: Vận chuyển bùn bằng cơ giới
Chương IV: Công tác kiểm tra hệ thống thoát nước
PHẦN II
CHƯƠNG I
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III
CHƯƠNG IV
MỤC LỤC
Phần I. Thuyết minh và quy định áp dụng
Phần II. Đơn giá dự toán.
Chương I: Công tác nạo vét bùn bằng thủ công ………………………..5
Chương II: Nạo vét bùn bằng cơ giới …………………………….…..14
Chương III: Nạo vét bùn bằng cơ giới ………………………………..15
Chương IV: Nạo vét bùn bằng cơ giới ………………………………..17
Mục lục……………………………………………………..…………19