QUYẾT ĐỊNH Ban hành Đề án xây dựng, củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2017 – 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Quyết định số 44/2012/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BCA ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định yề trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;
Căn cứ Thông tư số 48/2015/TT-BCA ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang phục chữa cháy của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BTC ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động — Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ đối với người được điều động, huy động trực tiếp chữa cháy, phục vụ chữa cháy và cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị quyết số 28/2016/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định về mức ho trợ thường xuyên cho Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng và định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh tại Tờ trình số 1867/TTr-CPT-P1(TH) ngày 04 tháng 11 năm 2016 về việc ban hành Đề án xây dựng, củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2017 - 2020 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 218/BC-STP ngày 02 tháng 11 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Xây dựng, củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2017-2020.
Điều 2
Giao Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Đề án.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Điều 4
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND cấp xã; các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Ngọc Căng
ĐỀ ÁN
Xây dựng, củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng dân phòng
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2017 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 59/2016/QĐ-UBND ngày 17/11/2016
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Chương I
Chương II
MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ ÁN
Mục tiêu
Điều 35, Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ, được thực hiện như sau:
a) Mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng: Hỗ trợ hàng tháng bằng 30% mức lương cơ sở đối với Đội trưởng đội dân phòng và 25% mức lương cơ sở đối với Đội phó đội dân phòng.
b) Thành viên đội dân phòng được điều động, huy động trực tiếp chữa cháy và phục vụ chữa cháy theo lệnh triệu tập, huy động của người có thẩm quyền thì được hưởng chế độ quy định tại các Điểm a, b, c, Khoản 1,
Điều 35, Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014. Trường hợp bị tai nạn, bị thương, bị chết thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư Liên tịch số 52/2015/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BTC ngày 10/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ trưởng Bộ Tài chính.
c) Cán bộ, đội viên đội dân phòng khi tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy, mỗi ngày được hưởng trợ cấp một khoản tiền 1,5 ngày lương cơ sở theo quy định tại Khoản 4
Điều 35 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP.
d) Cán bộ, đội viên đội dân phòng trong thời gian tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy bị tai nạn hoặc bị chết: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BTC ngày 10/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ trưởng Bộ Tài chính.
III. KINH PHÍ BẢO ĐẢM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kinh phí hỗ trợ thường xuyên cho Đội trưởng và Đội phó dân phòng
Kinh phí hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng được tính theo mức lương cơ sở; trong đó:
a) Đối với đội trưởng, đội phó thuộc đội dân phòng được thành lập ở tổ dân phố do ngân sách phường, thị trấn bảo đảm.
b) Đối với đội trưởng, đội phó thuộc đội dân phòng được thành lập ở thôn thuộc xã của thành phố Quảng Ngãi và các huyện đồng bằng (trừ các xã bãi ngang ven biển, xã hải đảo) thì sử dụng 40% ngân sách xã và ngân sách huyện hỗ trợ 60%.
c) Đối với đội trưởng, đội phó thuộc đội dân phòng được thành lập ở thôn thuộc xã miền núi, các xã bãi ngang ven biển, xã hải đảo do ngân sách huyện hỗ trợ 50% và ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%.
d) Trong quá trình lập dự toán ngân sách hàng năm sẽ phân loại khả năng thu - chi ngân sách từng xã, phường, thị trấn và huyện, thành phố để có phương án cân đối cụ thể trình HĐND cùng cấp và HĐND tỉnh quyết định.
đ) Những xã gặp khó khăn ngân sách không bảo đảm chi, huyện hỗ trợ chi cho đội trưởng, đội phó dân phòng.
2. Định mức trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy cho đội dân phòng
2.1. Một đội dân phòng được trang bị các phương tiện phòng cháy và chữa cháy với số lượng như sau:
STT
Phương tiện
Đơn vị tính
Số lượng
Niên hạn sử dụng
1
Khóa mở trụ nước những nơi có trụ nước chữa cháy
Chiếc
01
Hỏng thay thế
2
Bình bột chữa cháy xách tay loại 8kg
Bình
06
Theo quy định của nhà sản xuất
3
Bình khí C02 chữa cháy xách tay loại 5kg
Bình
06
Theo quy định của nhà sản xuất
4
Mũ chữa cháy
Chiếc
01 người/01 chiếc
3 năm
5
Quần áo chữa cháy
Bộ
01 người/01 bộ
2 năm
6
Găng tay chữa cháy
Đôi
01 người/01 đôi
Hỏng thay thế
7
Ủng chữa cháy
Đôi
01 người/01 đôi
Hỏng thay thế
8
Đèn pin chuyên dụng
Chiếc
02
Hỏng thay thế
9
Câu liêm, bồ cào
Chiếc
02
Hỏng thay thế
10
Dây cứu người
Cuộn
02
Hỏng thay thế
11
Hộp sơ cứu có kèm theo các dụng cụ cứu thương
Hộp
01
Hỏng thay thế
12
Thang chữa cháy
Chiếc
01
Hỏng thay thế
13
Loa pin
Chiếc
02
Hỏng thay thế
14
Khẩu trang lọc độc
Chiếc
01 người/ 01 chiếc
Hỏng thay thế
2.2. Kinh phí mua sắm trang phục, phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng do ngân sách cấp tỉnh bảo đảm.
3. Kinh phí huấn luyện về phòng cháy, chữa cháy và các khoản kinh phí khác
1. Kinh phí trợ cấp cán bộ, đội viên đội dân phòng khi tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy do ngân sách cấp xã đảm bảo cân đối.
2. Kinh phí bồi dưỡng thành viên đội dân phòng được điều động, hụy động trực tiếp chữa cháy và phục vụ chữa cháy do cơ quan hoặc cấp có thẩm quyền điều động, huy động chi trả.
3. Kinh phí thanh toán chi phí khám chữa bệnh, chế độ trợ cấp đối với thành viên đội dân phòng được điều động, huy động trực tiếp chữa cháy và phục vụ chữa cháy theo lệnh triệu tập, huy động của người có thẩm quyền bị tai nạn, bị thương, bị chết; Chế độ đối với cán bộ, đội viên dân phòng trong thời gian tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy bị tai nạn, bị chết, thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BTC ngày 10/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Chương III