NGHỊ QUYẾT Về việc điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2016 - 2020) tỉnh Đồng Nai HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 /6/2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 /6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 /11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 1 5/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 /6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét Tờ trình số 5424/TTr-UBND ngày 28/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2016 - 2020) tỉnh Đồng Nai; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp . QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Nhất trí thông qua điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2016 - 2020) tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Chỉ tiêu điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
ĐVT: Ha
TT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Quy hoạch được duyệt (Nghị quyết 69/2012/NQ-CP)
Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020
I
LOẠI ĐẤT
1
Đất nông nghiệp
421.690
435.990
Trong đó
a
Đất trồng lúa
33.000
24.948
Đất chuyên trồng lúa nước
19.500
18.000
b
Đất trồng cây hàng năm khác
28.050
c
Đất trồng cây lâu năm
174.963
194.746
d
Đất rừng phòng hộ
36.507
31.800
đ
Đất rừng đặc dụng
101.257
112.460
e
Đất rừng sản xuất
32.475
25.291
g
Đất nuôi trồng thủy sản
7.000
7.131
2
Đất phi nông nghiệp
168.789
153.785
Trong đó:
a
Đất quốc phòng
14.600
14.110
b
Đất an ninh
1.424
1.459
c
Đất khu công nghiệp
12.018
11.992
d
Đất cụm công nghiệp
1.799
1.600
đ
Đất thương mại, dịch vụ
2.650
e
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
3.733
g
Đất cho hoạt động khoáng sản
3.566
2.828
Đất khai thác khoáng sản
104
25
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm, vật liệu san lấp
3.462
2.803
h
Đất phát triển hạ tầng
36.567
32.190
Đất cơ sở văn hóa
1.334
1.160
Đất cơ sở y tế
353
270
Đất cơ sở giáo dục và đào tạo
2.302
2.130
Đất cơ sở thể dục - thể thao
1.155
820
i
Đất có di tích, danh thắng
192
222
Đất có di tích lịch sử - văn hóa
122
Đất danh lam thắng cảnh
100
k
Đất bãi thải, xử lý chất thải
512
564
l
Đất ở tại nông thôn
21.949
m
Đất ở tại đô thị
6.329
5.250
n
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
522
356
o
Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp
93
p
Đất cơ sở tôn giáo
769
971
q
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
1.737
1.798
3
Đất chưa sử dụng
245
4
Đất đô thị
31.576
27.831
II
CÁC KHU CHỨC NĂNG
1
Khu sản xuất nông nghiệp
225.893
2
Khu lâm nghiệp
172.606
3
Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
151.400
4
Khu phát triển công nghiệp
13.592
5
Khu đô thị
47.392
6
Khu thương mại - dịch vụ
8.675
7
Khu dân cư nông thôn
58.436
2. Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2016 - 2020)
a) Đất nông nghiệp: Năm 2016 là 464.406 ha, năm 2017 là 457.303 ha, năm 2018 là 449.713 ha, năm 2019 là 442.834 ha và năm 2020 là 435.990 ha.
b) Đất phi nông nghiệp: Năm 2016 là 125.356 ha, năm 2017 là 132.458 ha, năm 2018 là 140.051 ha, năm 2019 là 146.934 ha và năm 2020 là 153.785 ha.
c) Đất chưa sử dụng: Năm 2016 là 13 ha, năm 2017 là 13 ha, năm 2018 là 10 ha, năm 2019 là 6 ha và năm 2020 là 0 ha.
d) Đất đô thị: Năm 2016 là 22.433 ha, năm 2017 là 27.831 ha, năm 2018 là 27.831 ha, năm 2019 là 27.831 ha và năm 2020 là 27.831 ha.
3. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất 05 năm (2016 - 2020)
a) Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 34.420 ha, trong đó: Năm 2016 là 5.614 ha, năm 2017 là 7.132 ha, năm 2018 là 7.595 ha, năm 2019 là 7.164 ha và năm 2020 là 6.915 ha.
b) Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp là 8.615 ha, trong đó: Năm 2016 là 1.530 ha, năm 2017 là 1.594 ha, năm 2018 là 1.566 ha, năm 2019 là 2.120 ha và năm 2020 là 1.805 ha.
c) Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở là 943 ha, trong đó: Năm 2016 là 257 ha, năm 2017 là 155 ha, năm 2018 là 142 ha, năm 2019 là 128 ha và năm 2020 là 261 ha.
4. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp là 13 ha, trong đó: Năm 2018 là 3 ha, năm 2019 là 4 ha và năm 2020 là 6 ha.
(Chi tiết các chỉ tiêu, diện tích sử dụng đất; diện tích chuyển mục đích sử dụng đất; diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV đính kèm).
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Giao UBND tỉnh lập thủ tục trình Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2016 - 2020) của tỉnh theo quy định.
Trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, Chính phủ phê duyệt mà chỉ tiêu sử dụng đất có thay đổi so với nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, UBND tỉnh có trách nhiệm tổng hợp nội dung thay đổi, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp gần nhất.
Sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh được Chính phủ phê duyệt, UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện và định kỳ hàng năm có đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tham gia giám sát và tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa IX, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2016./.