HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 15e/2010/NQ-HĐND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Huế, ngày 09 tháng 12 năm 2010 NGHỊ QUYẾT Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương từ năm 2011 đến năm 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHOÁ V, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Chỉ thị số 854/CT-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011;
Căn cứ Thông tư số 90/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011;
Sau khi xem xét Tờ trình số 5272/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia ngân sách nhà nước giữa các cấp chính quyền địa phương thời kỳ 2011 – 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Tán thành và thông qua các nội dung phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương từ năm 2011 đến năm 2015 theo Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Nguồn thu ngân sách tỉnh:
1.1. Các khoản thu 100%:
a) Các khoản thu ngân sách từ các doanh nghiệp trong nước có vốn nhà nước thuộc Trung ương và tỉnh quản lý (bao gồm doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước), doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị sự nghiệp công lập do Trung ương và tỉnh quản lý có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
b) Các khoản thu phí, lệ phí do các đơn vị cấp tỉnh thu phần nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật (không kể phí trước bạ); phí xăng dầu.
c) Tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất từ các khu đất do các cơ quan cấp tỉnh đầu tư cơ sở hạ tầng, tổ chức việc chuyển quyền sử dụng đất, các khu nhà, đất do các đơn vị cấp tỉnh trực tiếp quản lý.
d) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết.
đ) Các khoản thu khác (bao gồm thu sự nghiệp, viện trợ, đóng góp, tiền phạt, tịch thu, thanh lý, đền bù, kết dư, chuyển nguồn và các khoản thu khác…) nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật.
1.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện:
Các khoản thu ngân sách từ công ty cổ phần không có vốn nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp doanh: ngân sách tỉnh hưởng 50%, ngân sách các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế (gọi chung là huyện) hưởng 50%.
2. Nguồn thu ngân sách huyện:
2.1. Các khoản thu 100%:
a) Các khoản thu ngân sách từ doanh nghiệp tư nhân.
b) Thuế thu nhập cá nhân (trừ thuế thu nhập cá nhân của hộ sản xuất kinh doanh cá thể).
c) Các khoản thu phí, lệ phí, lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà, đất) nộp vào ngân sách huyện theo quy định của pháp luật.
d) Các khoản thu khác (bao gồm thu sự nghiệp, viện trợ, đóng góp, tiền phạt, thanh lý, đền bù, kết dư, chuyển nguồn và các khoản thu khác…) nộp vào ngân sách huyện theo quy định của pháp luật.
2.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện: theo quy định tại mục 1.2.
2.3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ giữa ngân sách huyện với xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã), (chi tiết tỷ lệ phân chia theo phụ lục đính kèm).
a) Các khoản thu ngân sách từ hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh (trừ thuế thu nhập cá nhân).
b) Thuế thu nhập cá nhân từ hộ sản xuất kinh doanh cá thể.
c) Tiền sử dụng đất, cho thuê đất các khu đất do huyện, xã đầu tư cơ sở hạ tầng, tổ chức việc chuyển quyền sử dụng đất, cho thuê đất hoặc các khu nhà, đất do các đơn vị cấp huyện trực tiếp quản lý.
d) Phí chợ thuộc thành phố Huế đối với các chợ thuộc địa bàn phường Vĩnh Ninh, Vỹ Dạ, Trường An, Phú Hòa, Tây Lộc, Phú Hội, Thuận Lộc.
3. Nguồn thu ngân sách xã:
3.1. Các khoản thu 100%:
Các khoản thu về thuế nhà, đất; thuế sử dụng đất nông nghiệp.
b) Các khoản phí, lệ phí, lệ phí trước bạ nhà, đất (đối với xã, thị trấn) phần thu nộp ngân sách xã theo qui định của pháp luật (trừ phí chợ đối với các chợ thuộc địa bàn phường Vĩnh Ninh, Vỹ Dạ, Trường An, Phú Hòa, Tây Lộc, Phú Hội, Thuận Lộc).
c) Các khoản thu khác (bao gồm thu sự nghiệp, hoa lợi công sản, viện trợ, đóng góp, tiền phạt, thanh lý, đền bù, kết dư, chuyển nguồn và các khoản thu khác…) nộp vào ngân sách xã theo quy định của pháp luật.
3.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ ngân sách cấp huyện với ngân sách xã: theo quy định tại mục 2.3, điểm a, b, c, d.
4. Chi ngân sách tỉnh:
4.1. Chi đầu tư phát triển:
Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn thuộc tỉnh quản lý; chương trình mục tiêu quốc gia thuộc tỉnh quản lý và các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
4.2. Chi thường xuyên:
a) Hoạt động sự nghiệp giao thông, nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp, kiến thiết thị chính, môi trường, khoa học công nghệ và các sự nghiệp kinh tế khác theo quy định của pháp luật.
b) Hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, đảm bảo xã hội và các sự nghiệp khác do các cơ quan cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật.
c) Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.
d) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do tỉnh quản lý.
e) Lập quỹ dự trữ tài chính theo quy định của pháp luật.
g) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
5. Chi ngân sách huyện.
5.1. Chi đầu tư phát triển :
Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do huyện quản lý và các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
Phân cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung của tỉnh cho ngân sách thành phố Huế, thị xã Hương Thủy trong dự toán ngân sách được Hội đồng nhân dân tỉnh giao hàng năm cho thành phố, thị xã.
5.2. Chi thường xuyên :
a) Hoạt động sự nghiệp giao thông, nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp, kiến thiết thị chính, môi trường, khoa học công nghệ và các sự nghiệp kinh tế khác do cấp huyện quản lý theo quy định của pháp luật.
b) Hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, đảm bảo xã hội và các sự nghiệp khác do các cơ quan cấp huyện quản lý theo quy định của pháp luật.
c) Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện.
d) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do huyện quản lý.
e) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
6. Chi ngân sách xã.
6.1. Chi đầu tư phát triển:
Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do xã quản lý từ nguồn thu tại xã, thu tiền sử dụng đất theo phân cấp và các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
6.2. Chi thường xuyên:
a) Hoạt động sự nghiệp kinh tế do xã quản lý: nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp; duy tu bảo dưỡng và sửa chữa các công trình giao thông và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường thuộc xã quản lý và các sự nghiệp kinh tế khác theo quy định của pháp luật.
b) Hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, môi trường, chính sách xã hội và các sự nghiệp khác do cấp xã quản lý.
c) Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.
d) Chi dân quân tự vệ, trật tự, an toàn xã hội thuộc xã quản lý.
e) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
Điều 2
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 4b/2006/NQCĐ-HĐND về việc phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương từ năm 2007-2010 và Nghị quyết số 7b/2006/NQ-HĐND về tỷ lệ phân chia các khoản thu ngân sách giữa ngân sách tỉnh với ngân sách các huyện thành phố Huế và giữa ngân sách các huyện, thành phố Huế với ngân sách các xã, phường, thị trấn từ năm 2007-2010.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp thứ 15 thông qua./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Ngọc Thiện
TỶ LỆ PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH GIỮA CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ HUẾ
VỚI NGÂN SÁCH TỪNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN GIAI ĐOẠN 2011-2015
(Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 15e/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh)
Đơn vị tính: %
Stt
Xã, phường, thị trấn
Thuế GTGT từ hợp tác xã và hộ cá thể
Thuế TNDN từ hợp tác xã
Thuế TNCN hộ sản xuất kinh doanh cá thể
Thuế TTĐB từ hợp tác xã và hộ cá thể
Thuế tài nguyên hợp tác xã và hộ cá thể
Thuế môn bài từ hợp tác xã, hộ cá thể (kể cả hộ cá thể ở chợ)
Thu khác ngân sách từ hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể
Tiền sử dụng đất huyện, xã quản lý
Tiền cho thuê đất huyện quản lý
Phí chợ, tiền đóng góp xây dựng chợ thuộc huyện, xã quản lý
Huyện
Xã
Huyện
Xã
Huyện
Xã
Huyện
Xã
Huyện
Xã
Huyện
Xã
Huyện
Xã
Huyện
Xã
Huyện
Xã
Huyện
Xã
I
Huyện Phong Điền
1
Phong
Chương
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
2
Phong Sơn
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
3
Phong Xuân
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
4
Phong Mỹ
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
5
Phong Hải
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
6
Điền Hương
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
7
Điền Môn
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
8
Điền Hoà
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
9
Phong Hoà
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
10
Phong Bình
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
11
Phong Thu
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
12
Điền Lộc
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
13
Điền Hải
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
14
Phong Hiền
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
15
Phong An
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
16
Thị trấn P.Điền
70
30
70
30
70
30
0
100
30
70
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
II
Huyện Quảng Điền
1
Quảng Công
70
30
70
30
70
30
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
2
Quảng Lợi
70
30
70
30
70
30
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
3
Quảng Thái
70
30
70
30
70
30
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
4
Quảng An
70
30
70
30
70
30
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
5
Quảng Phước
70
30
70
30
70
30
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
6
Quảng Thọ
70
30
70
30
70
30
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
7
Quảng Phú
70
30
70
30
70
30
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
8
Quảng Ngạn
70
30
70
30
70
30
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
9
Quảng Thành
70
30
70
30
70
30
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
10
Quảng Vinh
70
30
70
30
70
30
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
11
Thị trấn Sịa
70
30
70
30
70
30
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
III
Huyện Hương Trà
1
Hương An
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
2
Hương Chữ
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
3
Hương Vân
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
4
Hải Dương
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
5
Hương Thọ
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
6
Hương Bình
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
7
Bình Thành
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
8
Hồng Tiến
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
9
Hương Phong
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
10
Hương Toàn
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
11
Hương Hồ
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
12
Hương Xuân
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
13
Hương Văn
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
14
Bình Điền
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
15
Hương Vinh
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
16
Thị trấn Tứ Hạ
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
IV
Huyện Hương Thủy
1
Phú Sơn
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
2
Dương Hoà
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
3
Thuỷ Thanh
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
4
Thuỷ Lương
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
5
Thuỷ Tân
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
6
Thuỷ Vân
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
7
Thuỷ Bằng
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
8
Thuỷ Phương
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
9
Thuỷ Châu
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
10
Thuỷ Phù
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
11
Thuỷ Dương
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
12
Phú Bài
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
V
Huyện Phú Vang
1
Phú Xuân
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
50
50
50
50
0
100
2
Phú Đa
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
50
50
50
50
0
100
3
Phú Thanh
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
50
50
50
50
0
100
4
Phú Diên
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
50
50
50
50
0
100
5
Vinh Thái
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
50
50
50
50
0
100
6
Vinh Hà
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
50
50
50
50
0
100
7
Vinh Xuân
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
50
50
50
50
0
100
8
Vinh Phú
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
50
50
50
50
0
100
9
Phú Thượng
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
10
Phú Dương
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
11
Phú Mậu
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
12
Phú Thuận
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
50
50
50
50
0
100
13
Phú Hải
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
50
50
50
50
0
100
14
Phú Mỹ
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
50
50
50
50
0
100
15
Phú Lương
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
16
Phú Hồ
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
17
Phú An
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
50
50
50
50
0
100
18
Vinh Thanh
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
50
50
50
50
0
100
19
Vinh An
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
50
50
50
50
0
100
20
Thị trấn Thuận An
70
30
70
30
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
VI
Huyện Phú lộc
1
Lộc Bổn
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
2
Lộc Sơn
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
3
Xuân Lộc
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
4
Lộc An
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
5
Lộc Điền
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
6
Lộc Hoà
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
7
Thị trấn Phú Lộc
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
8
Lộc Trì
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
9
Lộc Bình
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
10
Lộc Thuỷ
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
11
Lộc Tiến
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
12
Lộc Vĩnh
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
13
Vinh Hưng
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
14
Vinh Mỹ
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
15
Vinh Hiền
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
16
Vinh Giang
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
17
Vinh Hải
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
18
Lăng Cô
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
VII
Huyện Nam Đông
1
Thượng Quảng
0
100
0
100
0
100
0
100
60
40
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
2
Thượng Long
0
100
0
100
0
100
0
100
60
40
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
3
Thượng Nhật
0
100
0
100
0
100
0
100
60
40
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
4
Thượng Lộ
0
100
0
100
0
100
0
100
60
40
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
5
Hương Hữu
0
100
0
100
0
100
0
100
60
40
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
6
Hương Giang
0
100
0
100
0
100
0
100
60
40
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
7
Hương Sơn
0
100
0
100
0
100
0
100
60
40
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
8
Hương Hoà
0
100
0
100
0
100
0
100
60
40
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
9
Hương Lộc
0
100
0
100
0
100
0
100
60
40
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
10
Hương Phú
0
100
0
100
0
100
0
100
60
40
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
11
Thị trấn Khe Tre
70
30
70
30
0
0
0
100
60
40
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
VIII
Huyện A Lưới
1
Sơn Thuỷ
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
2
Hồng Thượng
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
3
A Ngo
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
4
Hương Phong
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
5
Phú Vinh
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
6
Hồng Quảng
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
7
Hồng Vân
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
8
Hồng Thái
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
9
Hồng Bắc
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
10
Hồng Kim
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
11
Hưong Lâm
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
12
Nhâm
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
13
Hồng Thuỷ
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
14
A Roàng
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
15
Bắc Sơn
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
16
Đông Sơn
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
17
A Đớt
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
18
Hồng Hạ
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
19
Hồng Trung
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
20
Hương Nguyên
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
21
Thị trấn A Lưới
70
30
70
30
70
30
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
IX
Thành phố Huế
1
Hương Sơ
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
100
0
90
10
100
0
0
100
2
An Hòa
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
100
0
90
10
100
0
0
100
3
Hương Long
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
100
0
90
10
100
0
0
100
4
Thuỷ Biều
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
100
0
90
10
100
0
0
100
5
Thuỷ Xuân
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
100
0
90
10
100
0
0
100
6
An Đông
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
100
0
90
10
100
0
0
100
7
An Tây
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
100
0
90
10
100
0
0
100
8
Xuân Phú
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
0
100
9
Phú Cát
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
0
100
10
Kim Long
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
0
100
11
Phường Đúc
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
0
100
12
Phú Bình
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
0
100
13
Phước Vĩnh
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
0
100
14
Phú Hiệp
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
0
100
15
Phú Thuận
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
0
100
16
Thuận Lộc
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
50
50
17
Phú Hậu
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
0
100
18
An Cựu
90
10
90
10
90
10
90
10
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
0
100
19
Vĩnh Ninh
90
10
90
10
90
10
90
10
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
50
50
20
Vỹ Dạ
90
10
90
10
90
10
90
10
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
50
50
21
Trường An
90
10
90
10
90
10
90
10
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
50
50
22
Phú Hoà
90
10
90
10
90
10
90
10
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
100
0
23
Thuận Hoà
90
10
90
10
90
10
90
10
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
0
100
24
Tây Lộc
90
10
90
10
90
10
90
10
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
50
50
25
Phú Hội
90
10
90
10
90
10
90
10
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
100
0
26
Phú Nhuận
90
10
90
10
90
10
90
10
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
0
100
27
Thuận Thành
90
10
90
10
90
10
90
10
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
0
100