ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 49/2010/QĐ-UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Huế, ngày 20 tháng 12 năm 2010 QUYẾT ĐỊNH Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương từ năm 2011 đến năm 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 15e/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương từ năm 2011 đến năm 2015;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 3258/STC-NS ngày 20 tháng 12 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương từ năm 2011 đến năm 2015.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, thay thế Quyết định số 2751/2006/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2006 và Quyết định số 2802/2006/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy Ban Nhân dân thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, các huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Cao
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 49/2010/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 20 tháng 12 năm 2010
QUY ĐỊNH
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương từ năm 2011 đến năm 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy Ban Nhân dân tỉnh)
I. NGÂN SÁCH TỈNH:
1. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%:
1.1. Các khoản thu thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, tiêu thụ đặc biệt, môn bài, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, thu khác từ:
Doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập do Trung ương và tỉnh quản lý trên địa bàn có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ;
Doanh nghiệp trong nước có vốn nhà nước thuộc tỉnh quản lý (bao gồm doanh nghiệp cổ phần có vốn của nhà nước);
Doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài;
Doanh nghiệp trong tỉnh được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư ra nước ngoài;
1.2. Phí xăng dầu.
1.3. Các khoản thu phí, lệ phí do các đơn vị cấp tỉnh thu phần nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật (không kể lệ phí trước bạ).
1.4. Tiền sử dụng đất từ các khu đất do các cơ quan cấp tỉnh đầu tư cơ sở hạ tầng, tổ chức việc chuyển quyền sử dụng đất, các khu nhà, đất mà do các đơn vị cấp tỉnh trực tiếp quản lý.
1.5. Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước thuộc tỉnh quản lý cho thuê.
1.6. Tiền đền bù thiệt hại về đất từ quỹ đất do tỉnh quản lý.
1.7. Tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp cấp tỉnh nộp vào ngân sách tỉnh.
1.8. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết.
1.9. Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp do các đơn vị cấp tỉnh nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
1.10. Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng do tỉnh quản lý theo Khoản 3
Điều 8 của Luật NSNN.
1.11. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho tỉnh theo quy định của pháp luật.
1.12. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước do tỉnh quản lý.
1.13. Thu kết dư ngân sách tỉnh.
1.14. Bổ sung từ ngân sách cấp trên.
1.15. Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; thu từ quỹ dự trữ tài chính của tỉnh.
1.16. Thu chuyển nguồn ngân sách tỉnh từ năm trước chuyển sang.
1.17. Các khoản thu khác (bao gồm thu tiền phạt, tịch thu, thanh lý và các khoản thu khác…) nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện:
Các khoản thu thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, tiêu thụ đặc biệt, môn bài, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, thu khác từ công ty cổ phần không có vốn nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp doanh phân chia ngân sách tỉnh 50%; ngân sách huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế (gọi chung là huyện) 50% .
II. NGÂN SÁCH HUYỆN:
1. Các khoản thu ngân sách huyện hưởng 100%:
1.1. Các khoản thu ngân sách (thuế, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, thu khác) từ doanh nghiệp tư nhân.
1.2. Thuế thu nhập cá nhân (trừ thuế thu nhập cá nhân của hộ sản xuất kinh doanh cá thể).
1.3. Các khoản thu thuế từ các đơn vị sự nghiệp công lập do huyện quản lý có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
1.4. Lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà, đất).
1.5. Lệ phí trước bạ nhà, đất trên địa bàn các phường đối với ngân sách thành phố Huế và ngân sách thị xã Hương Thủy.
1.6. Các khoản phí, lệ phí do các đơn vị cấp huyện thu phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật.
1.7. Tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước do cấp huyện quản lý khi được cấp có thẩm quyền cho phép.
1.8. Tiền đền bù thiệt hại về đất do huyện quản lý.
1.9. Các khoản thu sự nghiệp do các đơn vị cấp huyện thu phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật.
1.10. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước do huyện quản lý.
1.11. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho huyện theo quy định của pháp luật.
1.12. Thu kết dư ngân sách cấp huyện.
1.13. Bổ sung từ ngân sách cấp trên.
1.14. Thu chuyển nguồn ngân sách huyện từ năm trước chuyển sang.
1.15. Các khoản thu khác (bao gồm thu tiền phạt, tịch thu, thanh lý và các khoản thu khác) nộp vào ngân sách huyện theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện: Theo quy định tại mục I, khoản 2.
3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ giữa ngân sách huyện với ngân sách xã:
3.1. Các khoản thu thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, tiêu thụ đặc biệt, môn bài, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, thu khác từ hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh cá thể (trừ thuế thu nhập cá nhân).
3.2. Thuế thu nhập cá nhân từ hộ sản xuất kinh doanh cá thể.
3.3. Tiền sử dụng đất, cho thuê đất từ các khu đất do huyện, xã đầu tư cơ sở hạ tầng, tổ chức việc chuyển quyền sử dụng đất, cho thuê đất hoặc các khu nhà, đất mà do các đơn vị cấp huyện trực tiếp quản lý.
3.4. Phí chợ thuộc địa bàn phường Vĩnh Ninh, Vỹ Dạ, Trường An, Phú Hòa, Tây Lộc, Phú Hội, Thuận Lộc thuộc thành phố Huế.
(Phụ lục đính kèm).
III. NGÂN SÁCH XÃ:
1. Các khoản thu ngân sách xã hưởng 100%:
1.1. Thuế nhà, đất.
1.2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
1.3. Lệ phí trước bạ nhà, đất (đối với xã, thị trấn).
1.4. Các khoản phí, lệ phí do xã thu phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật (trừ phí chợ đối với các chợ thuộc địa bàn phường Vĩnh Ninh, Vỹ Dạ, Trường An, Phú Hòa, Tây Lộc, Phú Hội, Thuận Lộc).
1.5. Tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước thu từ quỹ đất công ích do cấp xã quản lý; thu hoa lợi công sản.
1.6. Các khoản thu sự nghiệp do xã thu phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật.
1.7. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài do xã quản lý.
1.8. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài xã theo quy định của pháp luật.
1.9. Thu kết dư ngân sách cấp xã.
1.10. Bổ sung từ ngân sách cấp trên.
1.11. Thu chuyển nguồn ngân sách xã từ năm trước chuyển sang.
1.12. Các khoản thu khác (bao gồm thu tiền phạt, tịch thu, thanh lý và các khoản thu khác) nộp vào ngân sách xã theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ:
Theo quy định tại mục II, khoản 3, điểm 3.1; 3.2; 3.3 và 3.4.
IV. CHI NGÂN SÁCH TỈNH:
1. Chi đầu tư phát triển:
1.1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn thuộc tỉnh quản lý.
1.2. Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
1.3.
Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc tỉnh quản lý.
Điều 17 và
Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ.
2.7. Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp tỉnh quản lý.
2.8. Trợ giá, trợ cước theo chính sách của nhà nước.
2.9. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại Khoản 3
Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước.
4. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính theo quy định của pháp luật.
5. Chi chuyển nguồn sang năm sau theo quy định của pháp luật.
6. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới:
Chi bổ sung cân đối ngân sách;
Chi bổ sung có mục tiêu:
Cấp lại cho ngân sách xã (trừ phường và thị trấn) để đảm bảo tỷ lệ ngân sách xã hưởng tối thiểu 70% tiền sử dụng đất, cho thuê đất thuộc tỉnh quản lý (sau khi trừ đi chi phí quy hoạch, hạ tầng) để đầu tư xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020.
Chi bổ sung có mục tiêu khác theo quy định của pháp luật.
V. CHI NGÂN SÁCH HUYỆN:
1. Chi đầu tư phát triển:
1.1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do huyện quản lý.
Phân cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung cho ngân sách thành phố Huế, thị xã Hương Thủy trong dự toán ngân sách được HĐND tỉnh giao hàng năm cho thành phố Huế, thị xã Hương Thủy.
1.2. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên:
2.1. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các sự nghiệp khác do các cơ quan cấp huyện quản lý:
Giáo dục phổ thông, bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo và các hoạt động giáo dục khác;
Đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác;
Phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm và các hoạt động y tế khác theo quy định của pháp luật;
Cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác;
Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa khác;
Truyền thanh, phát lại sóng truyền hình và các hoạt động thông tin khác;
Bồi dưỡng vận động viên các đội tuyển cấp huyện; các giải thi đấu cấp huyện; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác;
Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác;
Các sự nghiệp khác do huyện quản lý.
2.2. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do huyện quản lý:
Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường;
Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; phòng chống dịch bệnh thủy sản;
Sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác;
Các hoạt động sự nghiệp địa chính theo phân cấp;
Các hoạt động sự nghiệp khoa học công nghệ, tài nguyên và môi trường;
Các sự nghiệp kinh tế khác do huyện quản lý.
2.3. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách huyện bảo đảm theo theo Luật Ngân sách, Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động trong lĩnh vực Quốc phòng, an ninh; Luật Dân quân Tự vệ; Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11/5/2004 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương; Nghị định 116/2007/NĐ-CP ngày 10/7/2007 của Chính phủ về giáo dục quốc phòng - an ninh; các quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
2.4. Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp huyện.
2.5. Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
2.6. Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định tại
Điều 17 và
Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ.
2.7. Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp huyện quản lý (kể cả chi thăm hỏi các gia đình chính sách trong dịp lễ, Tết Nguyên đán). Mức chi do UBND tỉnh quy định cụ thể.
2.8. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới theo quy định của pháp luật.
Cấp lại cho ngân sách xã (trừ phường và thị trấn) để đảm bảo tỷ lệ ngân sách xã hưởng tối thiểu 70% tiền sử dụng đất, cho thuê đất thuộc huyện, xã quản lý (sau khi trừ đi chi phí quy hoạch, hạ tầng) để đầu tư xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020.
4. Chi chuyển nguồn sang năm sau theo quy định của pháp luật.
VI. CHI NGÂN SÁCH XÃ:
1. Chi đầu tư phát triển:
1.1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do xã quản lý từ nguồn thu tại xã, thu tiền sử dụng đất theo phân cấp;
1.2. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên:
2.1. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, môi trường, các sự nghiệp khác do cấp xã quản lý:
Nhà trẻ, mẫu giáo và các hoạt động giáo dục khác;
Đào tạo bồi dưỡng cán bộ xã;
Phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm và các hoạt động y tế khác theo quy định của pháp luật;
Cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác;
Các hoạt động văn hóa do xã tổ chức;
Truyền thanh và các hoạt động thông tin khác;
Các hoạt động thể dục, thể thao do xã tổ chức;
Các sự nghiệp khác do xã quản lý.
2.2. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do xã quản lý:
Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường;
Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp;
Sự nghiệp thị chính đối với thị trấn thuộc xã: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, công viên và các sự nghiệp thị chính khác;
Các hoạt động sự nghiệp về môi trường;
Các sự nghiệp kinh tế khác.
2.3. Chi dân quân tự vệ, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã:
Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của Luật dân quân tự vệ;
Chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của pháp luật;
Chi tuyên truyền, vận động, tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2.4. Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp xã.
2.5. Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
2.6. Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp xã theo quy định tại
Điều 17 và
Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ.
2.7. Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp xã quản lý.
2.8. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi chuyển nguồn sang năm sau theo quy định của pháp luật./
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Cao
TỶ LỆ PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH GIỮA CÁC HUYỆN , THÀNH PHỐ HUẾ
VỚI NGÂN SÁCH TỪNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN GIAI ĐOẠN 2011-2015
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: %
STT
Xã, phường, thị trấn
Thuế GTGT từ hợp tác xã và hộ cá thể
Thuế TNDN từ hợp tác xã
Thuế TNCN hộ sản xuất kinh doanh cá thể
Thuế TTĐB từ hợp tác xã và hộ cá thể
Thuế tài nguyên hợp tác xã và hộ cá thể
Thuế môn bài từ hợp tác xã, hộ cá thể (kể cả hộ cá thể ở chợ)
Thu khác ngân sách từ hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể
Tiền sử dụng đất huyện, xã quản lý
Tiền cho thuê đất huyện quản lý
Phí chợ, tiền đóng góp xây dựng chợ thuộc huyện, xã quản lý
Huyện
Xã
Huyện
Xã
Huyện
Xã
Huyện
Xã
Huyện
Xã
Huyện
Xã
Huyện
Xã
Huyện
Xã
Huyện
Xã
Huyện
Xã
I
Huyện Phong Điền
1
Phong
Chương
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
2
Phong Sơn
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
3
Phong Xuân
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
4
Phong Mỹ
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
5
Phong Hải
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
6
Điền Hương
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
7
Điền Môn
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
8
Điền Hoà
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
9
Phong Hoà
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
10
Phong Bình
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
11
Phong Thu
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
12
Điền Lộc
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
13
Điền Hải
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
14
Phong Hiền
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
15
Phong An
50
50
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
16
Thị trấn P.Điền
70
30
70
30
70
30
0
100
30
70
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
II
Huyện Quảng Điền
1
Quảng Công
70
30
70
30
70
30
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
2
Quảng Lợi
70
30
70
30
70
30
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
3
Quảng Thái
70
30
70
30
70
30
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
4
Quảng An
70
30
70
30
70
30
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
5
Quảng Phước
70
30
70
30
70
30
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
6
Quảng Thọ
70
30
70
30
70
30
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
7
Quảng Phú
70
30
70
30
70
30
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
8
Quảng Ngạn
70
30
70
30
70
30
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
9
Quảng Thành
70
30
70
30
70
30
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
10
Quảng Vinh
70
30
70
30
70
30
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
11
Thị trấn Sịa
70
30
70
30
70
30
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
III
Huyện Hương Trà
1
Hương An
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
2
Hương Chữ
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
3
Hương Vân
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
4
Hải Dương
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
5
Hương Thọ
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
6
Hương Bình
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
7
Bình Thành
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
8
Hồng Tiến
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
9
Hương Phong
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
10
Hương Toàn
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
11
Hương Hồ
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
12
Hương Xuân
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
13
Hương Văn
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
14
Bình Điền
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
15
Hương Vinh
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
16
Thị trấn Tứ Hạ
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
IV
Huyện Hương Thủy
1
Phú Sơn
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
2
Dương Hoà
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
3
Thuỷ Thanh
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
4
Thuỷ Lương
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
5
Thuỷ Tân
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
6
Thuỷ Vân
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
7
Thuỷ Bằng
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
8
Thuỷ Phương
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
9
Thuỷ Châu
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
10
Thuỷ Phù
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
11
Thuỷ Dương
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
12
Phú Bài
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
V
Huyện Phú Vang
1
Phú Xuân
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
50
50
50
50
0
100
2
Phú Đa
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
50
50
50
50
0
100
3
Phú Thanh
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
50
50
50
50
0
100
4
Phú Diên
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
50
50
50
50
0
100
5
Vinh Thái
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
50
50
50
50
0
100
6
Vinh Hà
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
50
50
50
50
0
100
7
Vinh Xuân
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
50
50
50
50
0
100
8
Vinh Phú
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
50
50
50
50
0
100
9
Phú Thượng
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
10
Phú Dương
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
11
Phú Mậu
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
12
Phú Thuận
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
50
50
50
50
0
100
13
Phú Hải
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
50
50
50
50
0
100
14
Phú Mỹ
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
50
50
50
50
0
100
15
Phú Lương
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
16
Phú Hồ
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
17
Phú An
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
50
50
50
50
0
100
18
Vinh Thanh
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
50
50
50
50
0
100
19
Vinh An
0
100
0
100
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
50
50
50
50
0
100
20
Thị trấn Thuận An
70
30
70
30
100
0
0
100
0
100
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
VI
Huyện Phú lộc
1
Lộc Bổn
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
2
Lộc Sơn
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
3
Xuân Lộc
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
4
Lộc An
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
5
Lộc Điền
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
6
Lộc Hoà
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
7
Thị trấn Phú Lộc
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
8
Lộc Trì
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
9
Lộc Bình
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
10
Lộc Thuỷ
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
11
Lộc Tiến
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
12
Lộc Vĩnh
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
13
Vinh Hưng
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
14
Vinh Mỹ
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
15
Vinh Hiền
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
16
Vinh Giang
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
17
Vinh Hải
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
18
Lăng Cô
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
VII
Huyện Nam Đông
1
Thượng Quảng
0
100
0
100
0
100
0
100
60
40
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
2
Thượng Long
0
100
0
100
0
100
0
100
60
40
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
3
Thượng Nhật
0
100
0
100
0
100
0
100
60
40
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
4
Thượng Lộ
0
100
0
100
0
100
0
100
60
40
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
5
Hương Hữu
0
100
0
100
0
100
0
100
60
40
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
6
Hương Giang
0
100
0
100
0
100
0
100
60
40
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
7
Hương Sơn
0
100
0
100
0
100
0
100
60
40
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
8
Hương Hoà
0
100
0
100
0
100
0
100
60
40
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
9
Hương Lộc
0
100
0
100
0
100
0
100
60
40
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
10
Hương Phú
0
100
0
100
0
100
0
100
60
40
0
100
100
0
60
40
60
40
0
100
11
Thị trấn Khe Tre
70
30
70
30
0
0
0
100
60
40
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
VIII
Huyện A Lưới
1
Sơn Thuỷ
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
2
Hồng Thượng
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
3
A Ngo
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
4
Hương Phong
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
5
Phú Vinh
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
6
Hồng Quảng
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
7
Hồng Vân
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
8
Hồng Thái
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
9
Hồng Bắc
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
10
Hồng Kim
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
11
Hưong Lâm
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
12
Nhâm
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
13
Hồng Thuỷ
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
14
A Roàng
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
15
Bắc Sơn
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
16
Đông Sơn
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
17
A Đớt
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
18
Hồng Hạ
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
19
Hồng Trung
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
20
Hương Nguyên
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
100
0
30
70
30
70
0
100
21
Thị trấn A Lưới
70
30
70
30
70
30
0
100
0
100
0
100
100
0
80
20
80
20
0
100
IX
Thành phố Huế
1
Hương Sơ
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
100
0
90
10
100
0
0
100
2
An Hòa
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
100
0
90
10
100
0
0
100
3
Hương Long
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
100
0
90
10
100
0
0
100
4
Thuỷ Biều
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
100
0
90
10
100
0
0
100
5
Thuỷ Xuân
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
100
0
90
10
100
0
0
100
6
An Đông
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
100
0
90
10
100
0
0
100
7
An Tây
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
0
100
100
0
90
10
100
0
0
100
8
Xuân Phú
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
0
100
9
Phú Cát
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
0
100
10
Kim Long
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
0
100
11
Phường Đúc
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
0
100
12
Phú Bình
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
0
100
13
Phước Vĩnh
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
0
100
14
Phú Hiệp
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
0
100
15
Phú Thuận
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
0
100
16
Thuận Lộc
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
50
50
17
Phú Hậu
50
50
50
50
50
50
50
50
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
0
100
18
An Cựu
90
10
90
10
90
10
90
10
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
0
100
19
Vĩnh Ninh
90
10
90
10
90
10
90
10
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
50
50
20
Vỹ Dạ
90
10
90
10
90
10
90
10
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
50
50
21
Trường An
90
10
90
10
90
10
90
10
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
50
50
22
Phú Hoà
90
10
90
10
90
10
90
10
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
100
0
23
Thuận Hoà
90
10
90
10
90
10
90
10
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
0
100
24
Tây Lộc
90
10
90
10
90
10
90
10
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
50
50
25
Phú Hội
90
10
90
10
90
10
90
10
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
100
0
26
Phú Nhuận
90
10
90
10
90
10
90
10
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
0
100
27
Thuận Thành
90
10
90
10
90
10
90
10
0
100
95
5
100
0
90
10
100
0
0
100