QUYẾT ĐỊNH Về chính sách Hỗ trợ đổi mới phương tiện và nghề nghiệp đối với các hộ gia đình có xe công nông thuộc diện cấm lưu hành ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Chỉ thị số 46/2004/CT-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý xe công nông tham gia giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;
Căn cứ Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị định số 32/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;
Căn cứ ý kiến thống nhất chính sách hỗ trợ đối với các hộ gia đình có xe công nông thuộc diện cấm lưu hành của Thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh tại Công văn số 231/HĐND-TH1 ngày 19 tháng 12 năm 2007;
Theo đề nghị của Liên ngành Giao thông Vận tải - Tài chính tại Công văn số 1296 LN/GT-TC ngày 14 tháng 12 năm 2007 (có Đề án kèm theo),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Áp dụng chính sách Hỗ trợ đổi mới phương tiện và nghề nghiệp đối với các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có xe công nông thuộc diện cấm lưu hành theo Chỉ thị số 46/2004/CT-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý xe công nông tham gia giao thông đường bộ và Nghị định số 32/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông, như sau:
1. Các khoản hỗ trợ:
a) Hỗ trợ vốn mua xe đối với các hộ gia đình chuyển đổi phương tiện mới:
Hỗ trợ vốn mua xe đối với các hộ gia đình chuyển đổi phương tiện mới với số tiền 6.000.000 đồng/xe, trên cơ sở các hộ gia đình đã hoàn tất các thủ tục pháp lý về việc mua xe chuyển đổi phương tiện: đăng ký sở hữu, đăng ký đăng kiểm phương tiện.
b) Hỗ trợ kinh phí chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm đối với các hộ gia đình không chuyển đổi phương tiện mới:
Hỗ trợ kinh phí chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm đối với các hộ gia đình không chuyển đổi phương tiện mới với số tiền 3.000.000 đồng/xe.
c) Hỗ trợ phí đào tạo:
Hỗ trợ 50% học phí đào tạo cấp giấy phép lái xe hạng B2 cho các đối tượng đang học và chưa học đào tạo giấy phép lái xe (thuộc các hộ gia đình có phương tiện xe công nông đã đăng ký biển số);
Hỗ trợ 35% học phí đào tạo cấp giấy phép lái xe hạng B2 cho các đối tượng đang học và chưa học đào tạo giấy phép lái xe (thuộc các hộ gia đình có phương tiện xe công nông chưa đăng ký biển số);
Hỗ trợ thêm 50% học phí đào tạo nghề thông thường đối với các đối tượng không có điều kiện chuyển đổi phương tiện mới, nếu có nhu cầu đào tạo nghề thông thường tại các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh.
d) Đối với các xe máy kéo nhỏ vẫn được tiếp tục hoạt động sẽ được hỗ trợ:
Hỗ trợ 50% phí kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật theo quy định hiện hành của Nhà nước để làm cơ sở cấp biển số đăng ký lần đầu theo quy định;
Hỗ trợ 50% học phí đào tạo cấp giấy phép lái xe hạng A4.
2. Nguồn vốn hỗ trợ: Ngân sách tỉnh.
Điều 2
Giao trách nhiệm cho Sở Giao thông Vận tải chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn chi tiết việc triển khai thực hiện các chính sách trên cho Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố và các cá nhân tổ chức liên quan.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4
Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải, Lao động Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện và thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
ĐỀ ÁN
HỖ TRỢ ĐỔI MỚI PHƯƠNG TIỆN VÀ NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI
CÁC HỘ GIA ĐÌNH CÓ XE CÔNG NÔNG THUỘC DIỆN CẤM LƯU HÀNH
(Kèm theo Quyết định số 2845/2007/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban Nhân dân tỉnh)
Chương I
Chương trình phát triển đường giao thông nông thôn theo dự án vay vốn của ngân hàng thế giới WB1,WB2 đã làm diện mạo nông thôn tỉnh ta ngày càng thay đổi. Ngoài nhu cầu về vận chuyển phục vụ nông nghiệp, nhu cầu vận tải hàng hóa nông phẩm, vật liệu xây dựng và các mục đích dân sinh khác tăng cao. Các xe vận chuyển nhỏ (công nông đầu ngang) tự chế với giá thành rẻ ra đời nhằm đáp ứng cho các nhu cầu vận tải đó.
Chương II
Chương III
Chương II nói trên, số lượng xe công nông cấm lưu hành trên địa bàn tỉnh từ 01/01/2008 gồm 725 chiếc, trong đó:
Chương IV
Mục tiêu:
Chương V