QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU V/v ban hành quy trình thực hiện công tác đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng Khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994
Căn cứ Luật đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
Căn cứ Nghị định số 22/NĐ.CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.
Căn cứ Thông tư 145/1998/TT.BTC ngày 04/11/1998 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 22/NĐ.CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.
Căn cứ công văn số 28TC/QLCS ngày 27/1/1999 về việc triển khai thực hiện Nghị định 22/NĐ.CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.
Theo đề nghị của Hội đồng thẩm định phương án dền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại công văn số 30/CV.HĐTD ngày 7 tháng 12 năm 1999. QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Ban hành kèm theo quyết định này Quy trình thực hiện công tác đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Trưởng Ban tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Sở Xây dựng, Sở Địa chính, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Sở Lao động thương binh và xã hội, Hội đồng thẩm định phương án đền bù, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các Ban, Ngành, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
CHỦ TỊCH
Nguyễn Trọng Minh
QUY TRÌNH
Thực hiện công tác đền bù thiệt hại giải phóng
mặt bằng Khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1122/2000/QĐ-UB ngày 10/3/2000 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)
A. Cơ sở pháp lý để tiến hành triển khai công tác đền bù giải tỏa một công trình:
1.a. Phải có quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền và bản đồ giải thửa đã được cơ quan Địa chính xác nhận, kèm theo danh sách tổ chức, cá nhân có đất - tài sản bị giải tỏa, được UBND Huyện - Thị xã – Thành phố xác nhận.
b. Trường hợp phải sớm giải phóng mặt bằng mà chưa có quyết định thu hồi đất hoặc các công trinh không cần phải có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật thì nhất thiết phải có văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, đồng thời chủ dự án phải cung cấp được cơ sở pháp lý để xác định số lượng, khối lượng tài sản của từng hộ gia đình, tổ chức bị giải tỏa và phải chịu trách nhiệm về sô' liệu kiểm kê sau này.
2. Phải có chủ đầu tư công trình và phải có phương án sử dụng đất phù hợp, tương ứng với phương án đền bù thiệt hại ở từng thời kỳ.
3. Việc chi trả tiền đền bù, trợ cấp chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền. Trường hợp cần thiết phải chi trả tiền đền bù, trợ cấp trước khi có quyết định phê duyệt phương án đền bù, thì UBND cấp huyện phải xin ý kiến của UBND Tỉnh về tỷ lệ % tiền tạm ứng chi trả trước để UBND Tỉnh xem xét quyết định.
B. Trình tự các bước tiến hành:
I. Công tác chuẩn bị:
1. Khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền, chủ dự án liên hệ với Sở Tài chính - Vật giá, Sở Địa chính, UBND Huyện - Thị - Thành phố nơi có công trình để thông báo, cung cấp hồ sơ và bàn kế hoạch triển khai công tác đền bù giải tỏa, đồng thời soát xét lại quỹ đất dùng để đền bù bằng đất.
2. Căn cứ quyết định thu hồi đất và ý kiến chỉ đạo của UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND huyện - thị - thành phố ra quyết định thành lập Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng cấp huyện-thị xã-thành phố (sau đây gọi chung là Hội đồng đền bù Huyện).
Hội đồng đền bù hoạt động theo nguyên tắc tập thể. Các quyết định của Hội đồng đền bù phải được quá nửa số thành viên tham gia biểu quyết tán thành. Trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng.
Thành phần của Hội đồng đền bù Huyện gồm:
Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND Huyện - Thị xã - Thành phố là Chủ tịch hội đồng.
Trưởng phòng Tài chính Huyện - Thị xã - Thành phố là là Phó chủ tịch Hội đồng.
Chủ dự án (chủ sử dụng đất là ủy viên thường trực Hội đồng).
Trưởng phòng Địa chính huyện - thị xã - thành phố là ủy viên hội đồng.
Đại diện những người được đền bù thiệt hại (do UBND xã, phường xét đề cử trong số các hộ gia đình bị thiệt hại), ủy viên.
Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn có đất bị thu hồi, ủy viên.
Phòng Nông nghiệp (hoặc phòng kinh tế) huyện - thị xã - thành phố, ủy viên.
Công an Huyện - Thị xã - thành phố, ủy viên.
3. Trách nhiệm cụ thể của một số thành viên Hội đồng được quy định như sau:
Chủ tịch Hội đồng đền bù chỉ đạo các thành viên hội đồng và các cán bộ giúp việc, thực hiện xác định diện tích đất thu hồi và được đền bù của từng hộ có đất bị thu hồi, tài sản bị phá dỡ của từng hộ gia đình, cá nhân ... Tổ chức đưa dân vào khu định cư;
Chủ dự án chủ trì có sự tham gia của các thành viên Hội đồng đền bù có trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội đồng đền bù lập phương án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng, lập phương án đưa dân vào khu tái định cư, trực tiếp chi trả tiền đền bù, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi và nộp Ngân sách Nhà nước tiền đền bù thiệt hại về đất và các khoản nghĩa vụ tài chính còn thiếu của người sử dụng đất.
Trường hợp chủ dự án là tổ chức, cá nhân nước ngoài thì Chủ tịch Hội đồng đền bù chỉ định một thành viên của Hội đồng làm ủy viên thường trực thực hiện các nhiệm vụ của chủ dự án. Chủ dự án có trách nhiệm chuyển toàn bộ kinh phí đền bù theo phương án được Ủy ban Nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt để Hội đồng đền bù chi trả cho người có đất bị thu hồi và nộp Ngân sách Nhà nước các khoản theo quy định.
Đại diện những người được đền bù phải là những người am hiểu pháp luật và được Ủy ban nhân dân xã, phường giới thiệu; người đại diện có trách nhiệm: Giám sát việc xác định các đối tượng được đền bù thiệt hại về đất dai, tài sản, thực hiện tái định cư và chính sách hỗ trợ nhằm đảm bảo công bằng hợp lý, vận động những người bị thu hồi đất thực hiện di chuyển, giải phóng mặt bằng đúng tiến độ, phản ánh trung thực với Hội đồng đền bù về ý kiến của những người bị thu hồi đất.
4. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ thành lập Hội đồng đền bù cấp Tỉnh với các thành phần như sau:
Đại diện lãnh đạo UBND Tỉnh- Chủ tịch Hội đồng.
Giám đốc Sở, Ban, Ngành chủ quản của dự án - Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng.
Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá - Phó chủ tịch Hội đồng.
Chủ dự án (Chủ sử dụng đất) - ủy viên thường trực
Đại diện Mặt trận tổ quốc Tỉnh - ủy viên
Đại diện Sở Địa chính - ủy viên
Đại diện Sở Xây dựng- ủy viên
Một số thành viên khác do Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định để phù hợp với tình hình thực tế của mỗi công trình (dự án)
HộI đồng đền bù được thành lập cho từng công trình (dự án) và hoạt động cho đến khi thực hiện xong việc đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng cho công trình đó. Trong trường hợp trên địa bàn Tỉnh có nhiều dự án, thì Hội đồng đền bù có thể được thành lập một lần để thực hiện chung cho các dự án đó.
Hội đồng đền bù chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu kiểm kê, tính pháp lý của đất đai, tài sản được đền bù và không được đền bù hoặc hỗ trợ trong phương án đền bù, giải phóng mặt bằng.
5. a. Trường hợp phải sớm giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án thì căn cứ chỉ đạo của UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Huyện - Thị xã - Thành phố được thành lập Hội đồng đền bù Huyện trước khi có quyết định thu hồi đất.
b. Đối với các công trình không phải thu hồi đất, chủ dự án phải trình UBND Tỉnh có ý kiến chỉ đạo để UBND các huyện có cơ sở thành lập Hội đồng đền bù.
6. a. Chủ dự án phối hợp Phòng Địa chính huyện - thị xã - thành phố, Hội đồng đền bù Huyện thực hiện bàn giao mốc ranh giới khu đất có quyết định thu hồi cho Hội đồng đền bù huyện.
b. Chủ dự án có trách nhiệm báo cáo xin ý kiến tham gia của Bộ, ngành chủ quản dự án, Bộ Tài chính (Cục Quản lý Công sản) đối với dự án đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách Trung ương và đi qua nhiều Tỉnh.
c. Chủ dự án cùng Hội đồng đền bù Huyện - Thị xã - Thành phố tổ chức họp các hộ gia đình, tổ chức trong khu vực bị giải tỏa để:
Thông báo lý do thu hồi đất, quyết định thu hồi đất của cấp thẩm quyền, giới thiệu tóm tắt dự án xây dựng.
Thông báo hướng dẫn tự kê khai, phát tờ tự kê khai, lịch thu hồi tờ tự kê khai, lịch kiểm kê thực địa, giải thích các chế độ về đền bù giải tỏa.
(biểu mẫu tờ tự kê khai, biên bản kiểm kê thực địa được quy định kèm theo).
II. Thu thập và phân loại, soát xét hồ sơ pháp lý:
1. Tổ chức, cá nhân có đất bị thu hồi tự kê khai hiện trạng sử dụng đất (diện tích, hạng đất, loại đất, vị trí của đất ...) và số lượng tài sản có trên đất theo mẫu quy định gửi UBND xã, phườmg, thị trấn (nơi có đất bị thu hồi).
Đồng thời với việc nộp tờ tự kê khai, tổ chức cá nhân bị giải tỏa nộp 02 bộ hồ sơ pháp lý (bản sao) chứng minh nguồn gốc, quá trình sử dụng về đất - nhà, biên lai đóng thuế hàng năm, các hồ sơ tài liệu pháp lý liên quan đến tài sản bị thiệt hại ... gửi UBND xã, phường, thị trấn. Các hồ sơ phải được sao y tại các cơ quan: UBND huyện - thị xã - thành phố, Phòng Công chứng.
2. UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phân loại hồ sơ do tổ chức, cá nhân bị thiệt hại đã nộp. Những trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ... thì UBND xã, phường, thị trấn chuyển các hồ sơ thuộc trường hợp này đến Hội đồng xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phường; xã, thị trấn sở tại, Hội đồng này có trách nhiệm xem xét xác định tính pháp lý về đất của từng tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành. Hội đồng xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã, phường, thị trấn phải có biên bản họp xét duyệt từng hộ và văn bản kết luận gửi Hội đồng đền bù Huyện, để Hội đồng đền bù huyện kiểm tra, xem xét mức đền bù thiệt hại.
Trước khi gửi kết quả xét duyệt quyền sử dụng đất ở, nhà ở của các hộ bị giải tỏa đến Hội dồng huyện, thì kết quả này phải được UBND xã, phường thông báo và niêm yết công khai để các hộ dân biết và phản hồi ý kiến, thời gian niêm yết là 10 ngày. Hội đồng xét cấp giấy của xã, phường xem xét xử lý các ý kiến phản hồi lần cuối cùng trước khi gửi về Hội đồng đền bù huyện.
III. Tiến hành kiểm kê thực địa:
1. Căn cứ tờ tự kê khai do UBND xã, phường, thị trấn đã nhận và chuyển đến. Hội đồng đền bù Huyện tiến hành kiểm tra, kiểm kê thực tế thiệt hại và so sánh với tờ tự khai; trên cơ sở đó xác minh mức độ thiệt hại về đất và tài sản của các tổ chức, cá nhân bị giải tỏa.
2. Do tính chất của số liệu kiểm tra, kiểm kê thực địa là cơ sở để tính toán đền bù mà bộ phận kiểm kê thực tế phải chịu trách nhiệm, nên thành phàn kiểm kê phải đầy đủ các thành viên: Phòng Tài chính huyện, tổ chức (cá nhân) được giao đất (người có trách nhiệm chi trả tiền đền bù), UBND xã - phường - thị trấn sở tại, Phòng Địa chính huyện, Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Nông nghiệp) Huyện, chủ hộ bị thiệt hại, khu phố trưởng, tổ trưởng tổ dân phố (hoặc trưởng thôn, trưởng ấp) và các cơ quan khác do UBND, hội đồng đền bù cấp huyện yêu cầu.
Biên bản kiểm kê thực tế phải ghi rõ ràng đầy đủ nội dung yêu cầu (có biểu mẫu biên bản kiểm kê áp dụng thống nhất trên toàn Tỉnh kèm theo); biên bản được lập thành 05 bản. Hội đồng đền bù Huyện (Phòng Tài chính Huyện) giữ 01 bản, chủ hộ 1 bản, chủ sử dụng đất 1 bản, UBND xã - phường - thị trấn 1 bản, Hội đồng thẩm định Tỉnh 1 bản. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các bên tham gia, có dấu xác nhận của UBND xã - phường - thị trấn sở tại.
IV. Tính toán, lập và xét duyệt phương án đền bù:
1.a. Sau khi đã nhận được hồ sơ: Tờ tự kê khai, biên bản kiểm kê thực địa, hồ sơ pháp lý liên quan về nhà đất, biên bản và văn bản của Hội đồng xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND xã phường thị trấn chuyển giao, Hội đồng đền bù huyện tiến hành tính toán lập phương án đền bù thiệt hại.
b. Để tiến độ giải tỏa nhanh chóng, UBND xã phường thị trấn cần chuyển ngay từng cụm bộ phận hồ sơ hoàn chỉnh đã đầy đủ cơ sở pháp lý để Hội đồng đền bù cấp huyện lập phương án đền bù, không nhất thiết phải chờ tập hợp đầy đủ toàn bộ hồ sơ của tất cả các tổ chức, cá nhân bị thiệt hại trong phạm vi giải tỏa.
c. Phương án đền bù do hội đồng đền bù huyện lập có hai phần:
Phần 1: Xác định mức đền bù do chủ dự án sử dụng đất phải chi trả gồm các phần riêng biệt:
Phần 2: Xác định mức đền bù, trợ cấp cho từng hộ bị thu hồi giải tỏa: