QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định mức chi phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021;
Căn cứ Nghị quyết số 10/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Căn cứ Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2012 của UBND tỉnh về việc quy định kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Thực hiện Thông báo số 151-TB/TU ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Thường trực Tỉnh ủy; Công văn số 42/HĐND-VP ngày 02 tháng 3 năm 2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về mức chi phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3909/TTr-STC ngày 09 tháng 12 năm 2015; Công văn số 57/STP-XD&KTVB ngày 23 tháng 02 năm 2016 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành theo Quyết định này Quy định mức chi phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Bộ Tài chính;
Bộ Tư pháp;
Thường trực Tỉnh ủy;
Thường trực HĐND tỉnh;
Ban KTNS - HĐND tỉnh;
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
LĐVP UBND tỉnh;
Trung tâm Thông tin tỉnh;
Lưu: VT, KTTH, KTN, TH, NC.
(Dunglq/QĐ.04.03/90b)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Vũ Hồng Bắc
QUY ĐỊNH
Mức chi phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV
và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 09/2016/QĐ-UBND ngày 7 /3/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên)
Điều 1
Quy định chung
1. Kinh phí phục vụ cho công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 do ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh đảm bảo.
2. Ngoài số kinh phí phục vụ bầu cử được ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh đảm bảo, căn cứ tình hình thực tế yêu cầu công việc và khả năng ngân sách của các huyện, thành phố, thị xã, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định bổ sung kinh phí từ ngân sách địa phương để phục vụ cho công tác bầu cử tại địa phương.
3. Kinh phí phục vụ cho công tác bầu cử phải được các cơ quan, đơn vị quản lý chặt chẽ, chi tiêu theo đúng chế độ, đúng mục đích, có hiệu quả; sử dụng các phương tiện phục vụ các cuộc bầu cử trước đây hiện còn sử dụng được, huy động các phương tiện đang được trang bị ở các cơ quan, đơn vị để phục vụ cho nhiệm vụ bầu cử đảm bảo tiết kiệm chi cho ngân sách nhà nước.
Điều 2
Mức chi
1. Mức chi cụ thể:
STT
Nội dung chi tiết
Đơn vị tính
Mức chi (1.000 đồng)
Cấp tỉnh
Cấp huyện, thành phố, thị xã
Cấp xã, phường, thị trấn
1
Chi tổ chức hội nghị
Chi các khoản thuê hội trường, in sao tài liệu, trang trí khánh tiết…
Thanh toán theo thực tế và giá cả thị trường tại thời điểm
Chi tiền nước uống hội nghị
Người/ ngày
30
24
20
2
Chi bồi dưỡng các cuộc họp
2.1
Các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, Ủy ban bầu cử, các tổ công tác giúp việc
Người/ buổi
Chủ trì cuộc họp
200
160
120
Thành viên tham dự
100
80
60
Các đối tượng phục vụ
50
40
30
2.2
Các cuộc họp khác có liên quan đến công tác bầu cử, Ủy ban Mặt trận tổ quốc các cấp
Người/ buổi
Chủ trì cuộc họp
150
120
90
Thành viên tham dự
80
60
50
Các đối tượng phục vụ
50
40
30
2.3
Chi tiếp xúc cử tri
Người/ buổi
Chủ trì cuộc họp
150
120
100
Đại biểu, thành viên tham dự
100
80
50
Người phục vụ tiếp xúc cử tri
50
40
30
3
Chi cho công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử của Ban Chỉ đạo, Ủy ban bầu cử, Ủy ban Mặt trận tổ quốc các cấp, các tổ công tác giúp việc Ban Chỉ đạo và Ủy ban bầu cử
3.1
Chế độ công tác phí
Phụ cấp lưu trú
Ngày/ người
150
100
70
Khoán tiền thuê phòng ngủ đi công tác (trường hợp phải ngủ qua đêm)
Đêm/ người
200
100
Khoán tiền tự túc phương tiện/1 lần (trong trường hợp không sử dụng xe ô tô nhà nước tính cả đi lẫn về)
Lần/ người
100
50
20
(Cự ly áp dụng được thanh toán chế độ công tác phí phải cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên đối với vùng cao, miền núi khó khăn, vùng sâu; 15 km trở lên đối với các vùng còn lại. Đối với các cuộc họp do Trung ương tổ chức mức khoán chế độ công tác phí áp dụng bằng mức chi quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính)
3.2
Chi bồi dưỡng (ngoài chế độ công tác phí đã quy định ở trên)
Người/ buổi
Trưởng đoàn chỉ đạo, kiểm tra, giám sát
200
160
120
Thành viên chính thức của đoàn
100
80
60
Cán bộ, công chức, viên chức phục vụ đoàn
+ Cán bộ phục vụ trực tiếp đoàn giám sát
80
60
+ Phục vụ gián tiếp (lái xe, bảo vệ)
50
40
3.3
Chi xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát
Báo cáo tổng hợp kết quả của từng đoàn công tác; báo cáo tổng hợp kết quả của đợt kiểm tra, giám sát; báo cáo tổng hợp kết quả các đợt kiểm tra, giám sát trình Ban Chỉ đạo, Ủy ban bầu cử
Báo cáo
2.000
1.600
Chi bồi dưỡng tham gia ý kiến của Ủy ban bầu cử đối với báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra, giám sát (tổng mức tối đa cấp tỉnh không quá 800.000đ, cấp huyện không quá 600.000đ/văn bản)
Người/ lần
150
100
Chi chỉnh lý hoàn chỉnh báo cáo
Báo cáo
600
450
4
Chi xây dựng văn bản
4.1
Chi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về bầu cử thực hiện theo quy định tại Quyết định số 25/2012/QĐ- UBND ngày 28/8/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên
01 văn bản
9.000
5.000
4.2
Chi xây dựng các văn bản khác có liên quan đến công tác bầu cử có phạm vi toàn tỉnh; toàn huyện, thành phố, thị xã (ngoài phạm vi điều chỉnh của Quyết định số 25/2012/QĐ- UBND ngày 28/8/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên)
Xây dựng văn bản tính đến sản phẩm cuối cùng (bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý)
+ Văn bản có nội dung hướng dẫn phức tạp, chi tiết (từ 4 mặt giấy A4 trở lên)
Văn bản
2.000
1.500
+ Văn bản hướng dẫn khác
1.000
500
Xin ý kiến tham gia văn bản (tổng mức xin ý kiến tối đa cấp tỉnh không quá 800.000đ, cấp huyện không quá 600.000đ/văn bản)
Người/ lần
150
100
5
Chi bồi dưỡng, hỗ trợ (phương tiện, liên lạc) cho người trực tiếp phục vụ đợt bầu cử (thời gian hưởng chế độ theo thực tế; tối đa không quá 5 tháng)
5.1
Chi bồi dưỡng theo mức khoán đối với Ban Chỉ đạo và Ủy ban bầu cử
Người/ tháng
Thường trực Ban Chỉ đạo bầu cử, Thường trực Ủy ban bầu cử
2.000
1.600
1.200
Thành viên Ban Chỉ đạo, Ủy ban bầu cử; Thường trực các tổ công tác giúp việc Ban Chỉ đạo, Ủy ban bầu cử
1.800
1.400
1.100
Thành viên các tiểu ban, tổ công tác giúp việc Ban Chỉ đạo, Ủy ban bầu cử
1.500
1.200
900
Đối tượng được huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử; không bao gồm những ngày tham gia đoàn kiểm tra, giám sát, phục vụ trực tiếp dân
Người/ ngày
100
80
60
+ Riêng 02 ngày (trước ngày bầu cử và ngày bầu cử) chi bồi dưỡng cho người được huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử
Người/ ngày
120
100
80
5.2
Chi hỗ trợ khoán cước điện thoại di động (thời gian hỗ trợ theo thực tế; tối đa không quá 5 tháng)
Thường trực Ban Chỉ đạo bầu cử, Thường trực Ủy ban bầu cử
Người/ tháng
400
300
240
Thành viên Ban Chỉ đạo, Ủy ban bầu cử; Thường trực các tổ công tác giúp việc Ban Chỉ đạo, Ủy ban bầu cử
300
240
200
Các thành viên tổ công tác giúp việc Ban Chỉ đạo, Ủy ban bầu cử
200
160
100
5.3
Chi bồi dưỡng tiếp nhận hồ sơ ứng cử
Bồi dưỡng người trực tiếp tiếp nhận
Người/ ngày
100
70
50
Bồi dưỡng cho phục vụ tiếp nhận
70
50
30
5.4
Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử
Người/ ngày
Người được giao trực tiếp công dân
80
60
Người phục vụ trực tiếp việc tiếp công dân
60
50
Người phục vụ gián tiếp việc tiếp công dân
50
40
6
Chi phí cho tổ bầu cử
6.1
Chi bồi dưỡng cho tổ bầu cử (thời gian định mức 4 ngày)
Người/ ngày
80
6.2
Chi văn phòng phẩm, trang trí, hòm phiếu, chi khác
Tổ
Tổ bầu cử ở vùng xuôi
1.000
Tổ bầu cử ở các xã miền núi
1.100
Tổ bầu cử ở các xã vùng cao
1.200
6.3
Chi đặc thù bổ sung
Theo số cử tri
Cử tri
1,5
Tổ bầu cử ở xã vùng cao
Tổ
300
Tổ bầu cử ở xã miền núi
200
7
Chi đặc thù cho cấp huyện, xã
7.1
Cấp xã
Theo số cử tri
Cử tri
1
Xã vùng cao
Xã
2.000
Xã miền núi
1.500
7.2
Cấp huyện
Theo số cử tri
Cử tri
0,7
Huyện miền núi
Huyện
10.000
Huyện miền núi đi lại khó khăn
15.000
TP Thái Nguyên (tuyên truyền)
Thành phố
25.000
2. Một số nội dung khác
Đối với các khoản chi không được quy định ở trên sẽ thực hiện theo chế độ tiêu chuẩn định mức chi tiêu hiện hành đã được quy định tại các văn bản khác.
Đối với các khoản chi văn phòng phẩm, chi phí in ấn tài liệu ấn phẩm, con dấu, xăng xe đi công tác… của các cơ quan, đơn vị, tổ chức ở tỉnh tham gia công tác bầu cử; huyện, thành phố, thị xã, Sở Nội vụ và Sở Tài chính căn cứ số kinh phí Trung ương đã phân bổ và số bổ sung từ ngân sách địa phương, nhiệm vụ được giao, số lượng tổ bầu cử, tính chất, quy mô của từng địa bàn tính toán kinh phí phục vụ bầu cử cho phù hợp và báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo, Chủ tịch Ủy ban bầu cử xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ kinh phí.
Đối với các thành viên tham gia nhiều chức danh ở các Ban phục vụ công tác bầu cử chỉ được thanh toán mức chi ở chức danh cao nhất.
Đối với các nội dung công việc đã triển khai thực hiện trước khi Quyết định này có hiệu lực; các sở, ban, ngành và các huyện, thành phố, thị xã căn cứ quy định tại Quyết định này và chứng từ chi tiêu thực tế, hợp pháp, hợp lệ để quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Quy định này áp dụng cho các hoạt động phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Các đơn vị, địa phương lập dự toán, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí trên theo quy định.
Điều 3
Giao cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thực hiện thẩm định, tổng hợp dự toán kinh phí phục vụ bầu cử của các sở, ban, ngành, đoàn thể và các huyện, thành phố, thị xã báo cáo Chủ tịch Uỷ ban bầu cử và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ kinh phí.
Điều 4
Các sở, ban, ngành, đoàn thể và các huyện, thành phố, thị xã được phân bổ kinh phí bầu cử có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đã sử dụng với cơ quan tài chính cùng cấp.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, giao Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, bổ sung, điều chỉnh kịp thời./.