NGHỊ QUYẾT Ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; X ét Tờ trình số 225/TTr-UBND ngày 17/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị thông qua Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách H ội đồng nhân dân tỉnh ; ý kiến thảo luận của đại biểu H ội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khoá XIII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
Nơi nhận:
UBTV Quốc hội(Báo cáo);
Chính phủ (Báo cáo);
Bộ Tài chính (Báo cáo);
Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
Thường trực Tỉnh uỷ (Báo cáo);
Thường trực HĐND tỉnh;
Đoàn ĐBQH tỉnh;
Uỷ ban nhân dân tỉnh;
UB MTTQVN tỉnh;
Các đại biểu HĐND tỉnh Khoá XIII;
Toà án nhân dân tỉnh;
Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
Cục Thi hành án dân sự tỉnh;
Kiểm toán Nhà nước Khu vực X;
Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
Văn phòng Tỉnh uỷ; Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh;
Lãnh đạo Văn phòng HĐND tỉnh;
Các CV Phòng Tổng hợp;
Báo Thái Nguyên, Trung tâm Thông tin (để đăng );
Lưu: VT.
CHỦ TỊCH
Bùi Xuân Hòa
QUY ĐỊNH
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi
và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách
tỉnh Thái Nguyên thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số /2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên áp dụng từ năm ngân sách 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh; các huyện, thành phố, thị xã, các xã, phường, thị trấn.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến ngân sách nhà nước.
Điều 2
Nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa ngân sách các cấp ở tỉnh Thái Nguyên thời kỳ ổn định ngân sách từ năm 2017 đến năm 2020 được thực hiện theo nguyên tắc sau:
1. Phải đảm bảo đúng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước (NSNN) và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật; đảm bảo phù hợp với phân cấp nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh đối với từng lĩnh vực và đặc điểm kinh tế, địa lý, dân cư, trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn.
2. Ngân sách cấp tỉnh giữ vai trò chủ đạo, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chiến lược quan trọng của tỉnh và hỗ trợ những địa phương (các huyện, thành phố, thị xã và các xã, phường, thị trấn gọi chung là địa phương) chưa cân đối được ngân sách.
3. Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu đảm bảo chủ động trong thực hiện những nhiệm vụ chi được giao và theo hướng tăng cường phân cấp cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ, hạn chế việc bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới.
4. Phân cấp rành mạch, rõ ràng, hạn chế phân cấp cho nhiều cấp ngân sách đối với các nguồn thu có quy mô nhỏ.
5. Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm; việc ban hành và thực hiện các chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp đảm bảo nguồn tài chính, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp; việc quyết định đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách phải bảo đảm trong phạm vi ngân sách theo phân cấp.
6. Ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã không có nhiệm vụ chi nghiên cứu khoa học và công nghệ.
7. Trong phân cấp nhiệm vụ chi đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông công lập các cấp, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác.
Chương II
Điều 3
Phân cấp nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương
1. Nguồn thu của ngân sách tỉnh
a) Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100 %:
Thuế giá trị gia tăng thu từ các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục Thuế tỉnh quản lý thu (trừ thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu).
Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục Thuế tỉnh quản lý thu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục Thuế tỉnh quản lý thu (trừ thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa nhập khẩu).
Thuế tài nguyên thu từ các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục Thuế tỉnh quản lý thu (trừ thuế tài nguyên từ thăm dò, khai thác dầu khí).
Thuế bảo vệ môi trường (không bao gồm thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu).
Thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế tỉnh quản lý thu.
Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết.
Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện thu.
Thu tiền cho thuê đất từ các đơn vị do Cục Thuế tỉnh quản lý thu.
Các khoản thu hồi vốn của ngân sách cấp tỉnh đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu.
Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý.
Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.
Các khoản thu phí từ hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm đại diện chủ sở hữu sau khi trừ phần được trích lại, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và các quy định khác có liên quan.
Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu.
Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định của pháp luật.
Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh.
Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương.
Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh.
Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
b) Các khoản thu được phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện):
Thu tiền sử dụng đất (không bao gồm ghi thu, ghi chi).
Thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Hằng năm, căn cứ vào số thu thực tế phát sinh từ các doanh nghiệp do Cục Thuế quản lý, Sở Tài chính phối hợp với Cục Thuế điều tiết cho các địa phương có diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản theo tỷ lệ phần trăm quy định.
c) Thu bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương.
d) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp tỉnh từ năm trước sang.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện
a) Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%:
Thuế giá trị gia tăng của các đơn vị vãng lai ngoại tỉnh thực hiện trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã.
Lệ phí môn bài (trừ lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh ở xã, phường, thị trấn).
Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện thu.
Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước.
Thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (phần ngân sách huyện hưởng).
Các khoản thu hồi vốn của ngân sách cấp huyện đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu nhập từ vốn góp của ngân sách cấp huyện.
Thu từ bán tài sản nhà nước do cấp huyện quản lý.
Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp huyện xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.
Các khoản thu phí từ hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện và doanh nghiệp nhà nước do UBND cấp huyện làm đại diện chủ sở hữu sau khi trừ phần được trích lại, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và các quy định khác có liên quan.
Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện xử lý.
Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật.
Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện.
Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật.
Thu kết dư ngân sách cấp huyện.
Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
b) Các khoản thu được phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã):
Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên từ khu vực ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế quản lý thu.
Thu tiền sử dụng đất (phần ngân sách huyện hưởng).
Thuế thu nhập cá nhân do Chi cục Thuế quản lý thu.
Thu lệ phí trước bạ.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Ngoài ra, đối với thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã sau khi đã trừ đi các khoản chi phí theo quy định, ngân sách huyện bố trí kinh phí cho các xã để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới theo quy định tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/08/2016 của Chính phủ phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.
Điều 4
Phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách tỉnh, ngân sách các huyện, thành phố, thị xã và ngân sách các xã, phường, thị trấn
1. Nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh
a) Chi đầu tư phát triển:
Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý.
Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của tỉnh theo quy định của pháp luật.
Chi đầu tư phát triển các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia do cấp tỉnh quản lý.
Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
b) Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh được phân cấp trong các lĩnh vực:
Các hoạt động sự nghiệp giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa, thể dục thể thao, thông tin truyền thông, khoa học công nghệ, môi trường, các hoạt động sự nghiệp do tỉnh quản lý:
+ Giáo dục phổ thông trung học, bổ túc văn hoá, phổ thông dân tộc nội trú; trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh và các hoạt động giáo dục khác.
+ Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác.
+ Chi phòng bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh, các cơ sở y tế như trung tâm y tế dự phòng cấp tỉnh, trung tâm y tế, bệnh viện đa khoa tuyến huyện, y tế thôn bản và các hoạt động y tế khác.
+ Các trung tâm xã hội, trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác.
+ Bảo tồn bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hóa khác.
+ Phát thanh truyền hình và các hoạt động thông tin khác.
+ Bồi dưỡng, huấn luyện, huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh, quản lý các cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác.
+ Nghiên cứu khoa học công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học công nghệ khác.
+ Các hoạt động sự nghiệp thông tin truyền thông, phát thanh truyền hình.
+ Các hoạt động sự nghiệp du lịch.
Các hoạt động sự nghiệp khác do tỉnh quản lý.
Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do tỉnh quản lý:
+ Sự nghiệp giao thông: Duy tu bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường.
+ Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi và lâm nghiệp; duy tu bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thuỷ lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, công tác khuyến nông, khuyến lâm; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
+ Sự nghiệp thị chính: Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, các sự nghiệp thị chính khác.
+ Đo đạc, lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác do tỉnh quản lý.
+ Điều tra cơ bản, công tác quy hoạch.
+ Các sự nghiệp kinh tế khác.
Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội phân giao cho cấp tỉnh quản lý theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp tỉnh.
Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội thuộc tỉnh: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp tỉnh theo quy định mà các tổ chức trên có hoạt động gắn với nhiệm vụ của cấp tỉnh thì được ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ.
Chi đảm bảo xã hội, thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do địa phương quản lý.
Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan thuộc tỉnh thực hiện.
Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo phân cấp của tỉnh.
Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do tỉnh phân cấp cho các cơ quan cấp huyện thực hiện.
Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo phân cấp của tỉnh.