QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU V/v Ban hành bản Quy định điều kiện xây dựng và kinh doanh lò giết mổ gia súc tập trung trên dịa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21-6-1994
Căn cứ Nghị định số 02/CP ngày 5-1-1995 của Chính phủ về việc quy định hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh và hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện ở thị trường trong nước.
Căn cứ Nghị định số 30/2000/NĐ-CP ngày 11-8-2000 của Chính phủ ban hành danh mục các giấy phép được bãi bỏ, cấp giấy phép chuyển thành điều kiện kinh doanh.
Căn cứ Thông tư số 16/TT.BTM ngày 15-6-1999 của Bộ Thương mại hướng dẫn điều kiện mua, bán vận chuyển thực phẩm tươi sống và chế biến.
Căn cứ Thông tư liên bộ Thương mại và Nông nghiệp Phát triển Nông thôn số 05/LB.TT ngày 24-5-1997 về hướng dẫn những điều kiện giết mổ, buôn bán và vận chuyển lợn, trâu bò.
Căn cứ Quy định 2 ban hành kèm theo Quyết định số 34/2001/QĐ/BNN ngày 30-3-2001 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc ban hành một số quy định về điều kiện kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc trồng trọt và chăn nuôi.
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 106/TT.SXD ngày 18 tháng 6 năm 2001. QUYẾT ĐỊNH : Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bản Quy định điều kiện xây dựng và kinh doanh lò giết mổ gia súc tập trung trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng, Thương mại, Nông nghiệp Phát triển Nông thôn, Địa chính; Khoa học Công nghệ và Môi trường, Chi cục trưởng chi cục Thú Y, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bà Rịa, TP. Vũng Tàu và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký. TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Nhân QUY ĐỊNH Điều kiện xây dựng và kinh doanh lò giết mổ gia súc tập trung trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Ban hành kèm theo Quyết định số 5147/2001/QĐ-UB ngày 27/6/2001 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)
Chương I
Điều 1
Đối tượng và phạm vi áp dụng
Văn bản này quy định nội dung điều kiện xây dựng và kinh doanh lò giết mổ gia súc tập trung (GMGSTT) đối với lợn, trâu, bò trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu xây dựng và kinh doanh lò giết mổ gia súc tập trung không phân biệt nguồn vốn, hình thức sở hữu đều phải đăng ký kinh doanh trước khi hoạt động.
Những nôi dung không đề cập trong bản Quy định này phải thực hiện theo các quy định khác của pháp luật hiện hành.
Chương II
Chương III
Chương IV
Điều 5
Cấp giấy chứng nhận vị trí xây dựng.
1 - Nội dung hồ sơ:
Đơn xin cấp giấy chứng nhận vị trí GMGSTT (Theo mẫu số 1).
Sơ đồ vị trí và lô đất dự kiến xây dựng giết mổ gia súc tập trung.
2- Thẩm quyền giải quyết. Sở Xây dựng tỉnh.
3- Thời gian giải quyết: Không quá 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 6
Cấp giấy phép xây dựng.
1. Nội dung hồ sơ:
Đơn xin cấp phép xây dựng (Theo mẫu số 2)
Bản vẽ thiết kế mẫu cơ sở GMGSTT đã được Chi cục thú y và Sở KH-CN-MT chấp thuận gồm 3 bộ bản vẽ khổ giấy A3 (thống nhất cho mọi cơ sở)
Giấy chứng nhận vị trí giết mổ GSTT do Sở Xây dựng cấp.
Giấy tờ chứng nhận về quyền sử dụng hợp pháp khu đất của chủ đầu tư.
Giấy đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường (do Sở Khoa học - Công nghệ - Môi trường cấp).
2. Thẩm quyền giải quyết:
Đối với những dự án đầu tư có mức vốn dưới 500 triệu đồng: UBND huyện, thị, thành phố cấp phép.
Đối với những dự án đầu tư có mức vốn từ 500 triệu đồng trở lên Sở Xây dựng cấp phép.
Riêng đối với các dự án đầu tư thuộc doanh nghiệp Nhà nước; các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8-7-1999 của Chính phủ.
3. Thời gian giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 7
Nghiệm thu công trình.
1. Sau khi xây dựng xong lò giết mổ GSTT, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu và lập hồ sơ hoàn công làm cơ sở cấp giấy chứng nhận vệ sinh thú y và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2. Thành phần nghiệm thu gồm:
Cơ quan cấp giấy phép xây dựng.
Sở Khoa học - Công nghệ - Môi trường.
Chi cục Thú y.
Chủ đầu tư.
Điều 8: Cấp giấy chứng nhận vệ sinh thú y.
1- Nội dung hồ sơ:
Đơn xin cấp giấy chứng nhận vệ sinh thú y (Theo mẫu số 3)
Giấy phép xây dựng.
Biên bản nghiệm thu và bản vẽ hoàn công.
Giấy chứng nhận sức khỏe của chủ kinh doanh và công nhân của cơ sở do Trung tâm Y tế huyện, thị, thành cấp.
2- Thẩm quyền giải quyết: Chi cục Thú y tỉnh.
3- Thời gian giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Chương V
Điều 9
Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
1- Nội dung hồ sơ:
Đơn xin cấp giấy CN. ĐKKD (Theo mẫu số 4)
Biên bản nghiệm thu và bản vẽ hoàn công.
Giấy phép xây dựng.
Giấy chứng nhận vệ sinh thú y.
2- Thẩm quyền giải quyết: UBND huyện, thị, thành phố cấp.
3- Thời gian giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Chương VI
Điều 11
Thanh tra kiểm tra và xử lý vi phạm.
Trong quá trình kiểm tra, thanh tra, nếu phát hiện cơ sở kinh doanh không bảo đảm có đủ các điều kiện theo quy định, Chi cục Thú y yêu cầu (bằng văn bản) chủ cơ sở kinh doanh phải có biện pháp khắc phục trong thời gian nhất định. Sau 30 ngày kể từ khi tiến hành kiểm tra, nếu cơ sở kinh doanh không khắc phục, bổ sung đủ điều kiện theo quy định, thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính theo thẩm quyền, hoặc có văn bản đề nghị UBND tỉnh đình chỉ hoạt động và xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 12
Quy định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định khác trái với quy định này đều bị bãi bỏ.
Điều 13
Giám đốc các Sở: Xây dựng, Thương mại, Nông nghiệp, Địa chính, Khoa học - Công nghệ - Môi trường, Chi cục trưởng Chi cục Thú y, Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định này./.