THÔNG TƯ Hướng dẫn công tác giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán
Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 06 năm 2006
Căn cứ Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/06/2006;
Căn cứ Nghị định số 36/2007/NĐ-CP ngày 08/03/2007 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 63/2007/QĐ-TTg ngày 10/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước thuộc Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn về công tác giám sát của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn công tác giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán trong việc tuân thủ theo đúng các quy định của Luật Chứng khoán và các quy định pháp luật có liên quan. 2. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm theo quy định tại Khoản 1
Điều 8 Luật Chứng khoán, Khoản 5 và Khoản 6
Điều 2 Quyết định số 63/2007/QĐ-TTg ngày 10/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ, liên quan đến công tác giám sát của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán. Định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp báo cáo, đánh giá công tác giám sát hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán báo cáo Bộ Tài chính.
3. Phương thức giám sát
a) Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện công tác giám sát dựa trên thông tin từ các nguồn: Báo cáo của Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán; Báo cáo của các công ty chứng khoán; Báo cáo của các công ty đại chúng; Báo cáo, phản ánh của các tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch trên thị trường và các nguồn tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, tin đồn.
b) Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra định kỳ hoặc bất thường đối với Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán.
II. NỘI DUNG GIÁM SÁT CỦA ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước giám sát các hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán theo quy định tại
Điều 37 Luật Chứng khoán, như sau:
1. Về việc ban hành các văn bản quy định về hoạt động nghiệp vụ chứng khoán:
Loại văn bản: Quy chế thành viên; Quy chế giao dịch chứng khoán; Quy chế giám sát giao dịch; Quy chế niêm yết; Quy chế công bố thông tin và các quy chế, quy định, quy trình khác do Sở Giao dịch chứng khoán ban hành liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán.
Trình tự, thủ tục ban hành văn bản.
Nội dung ban hành, sửa đổi và bổ sung văn bản.
2. Về quản lý giao dịch chứng khoán:
Hoạt động quản lý giao dịch: Tổ chức hoạt động giao dịch chứng khoán; Thay đổi hệ thống giao dịch; Thay đổi thời gian giao dịch, tạm ngừng giao dịch; Thay đổi phương thức giao dịch; Thay đổi biên độ dao động giá; Xác lập và hủy bỏ giao dịch và các hoạt động khác liên quan đến quản lý giao dịch.
Trình tự, thủ tục, tổ chức thực hiện.
3. Quản lý thành viên giao dịch:
Trình tự, thủ tục chấp thuận thành viên giao dịch.
Đình chỉ tư cách thành viên giao dịch.
Chấm dứt tư cách thành viên giao dịch.
Cấp, đình chỉ và thu hồi thẻ đại diện giao dịch; cấp lại và gia hạn thẻ đại diện giao dịch.
Các hoạt động khác liên quan đến quản lý thành viên giao dịch.
4. Quản lý niêm yết/đăng ký giao dịch chứng khoán:
Trình tự, thủ tục đăng ký và chấp thuận niêm yết/đăng ký giao dịch lần đầu.
Trình tự, thủ tục thay đổi đăng ký niêm yết/đăng ký giao dịch.
Trình tự, thủ tục huỷ niêm yết/đăng ký giao dịch.
Các hoạt động khác liên quan đến quản lý niêm yết/đăng ký giao dịch.
5. Tổ chức đấu giá cổ phần, đấu thầu trái phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán:
Trình tự, thủ tục đăng ký và chấp thuận tổ chức đấu giá, đấu thầu.
Tổ chức hoạt động đấu giá, đấu thầu.
6. Hoạt động giám sát tại Sở Giao dịch Chứng khoán:
a) Tổ chức và hoạt động của bộ máy giám sát.
b) Giám sát giao dịch:
Giám sát giao dịch chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán.
Chứng khoán bị kiểm soát và tạm ngừng giao dịch.
Chế độ báo cáo và công bố thông tin của cổ đông lớn, cổ đông nội bộ và người có liên quan của tổ chức niêm yết/đăng ký giao dịch.
Hoạt động hoà giải tranh chấp phát sinh trong giao dịch chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán.
c) Giám sát thành viên giao dịch:
Giám sát việc duy trì điều kiện thành viên giao dịch.
Giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán của thành viên giao dịch.
Giám sát việc thực hiện chế độ báo cáo và công bố thông tin của thành viên giao dịch.
Xử lý hành vi vi phạm của thành viên giao dịch.
d) Giám sát niêm yết/đăng ký giao dịch:
Giám sát việc duy trì điều kiện niêm yết/đăng ký giao dịch chứng khoán của các tổ chức niêm yết/đăng ký giao dịch.
Giám sát việc thực hiện chế độ báo cáo và công bố thông tin của tổ chức niêm yết/đăng ký giao dịch.
Xử lý hành vi vi phạm về niêm yết/đăng ký giao dịch chứng khoán.
7. Thực hiện chế độ báo cáo và công bố thông tin của Sở Giao dịch Chứng khoán:
Công bố thông tin theo quy định của pháp luật.
Báo cáo định kỳ.
Báo cáo bất thường.
Báo cáo theo yêu cầu.
8. Xây dựng, duy trì, bảo vệ cơ sở dữ liệu và lưu giữ các chứng từ gốc liên quan đến hoạt động nghiệp vụ về chứng khoán.
9. Hệ thống công nghệ thông tin phục vụ công tác giám sát của Sở Giao dịch Chứng khoán.
10. Công tác kiểm soát nội bộ đối với các hoạt động nghiệp vụ của Sở Giao dịch Chứng khoán.
11. Các hoạt động khác do Sở Giao dịch Chứng khoán tổ chức liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán.
III. NỘI DUNG GIÁM SÁT CỦA ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước giám sát các hoạt động của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán theo quy định tại
Điều 45 và
Điều 46 Luật Chứng khoán, như sau:
1. Về việc ban hành các văn bản:
Loại văn bản: Quy chế thành viên lưu ký; Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán; Quy chế thực hiện quyền của người sở hữu chứng khoán; Quy chế cấp mã chứng khoán; Các quy chế, quy định, quy trình khác do Trung tâm lưu ký chứng khoán ban hành.
Trình tự, thủ tục ban hành văn bản.
Nội dung ban hành, sửa đổi và bổ sung văn bản.
Tổ chức thực hiện quy định mới ban hành, sửa đổi, bổ sung văn bản.
2. Quản lý, giám sát thành viên lưu ký:
Trình tự, thủ tục chấp thuận thành viên lưu ký;
Trình tự, thủ tục đình chỉ, chấm dứt tư cách thành viên lưu ký;
Hoạt động đăng ký, lưu ký và các hoạt động liên quan của thành viên lưu ký.
Xử lý hành vi vi phạm của thành viên lưu ký.
3. Hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán và dịch vụ khác có liên quan đến chứng khoán lưu ký.
4. Hoạt động sửa lỗi sau giao dịch.
5. Hoạt động quản lý rủi ro cho từng nghiệp vụ của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán.
6. Bồi thường thiệt hại cho khách hàng của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán.
7. Cấp và quản lý mã số giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài.
8. Cấp và quản lý mã chứng khoán.
9. Xây dựng, duy trì, bảo vệ cơ sở dữ liệu và lưu giữ các chứng từ gốc về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán theo quy định của pháp luật hiện hành.
10. Cung cấp các thông tin liên quan đến việc sở hữu chứng khoán theo yêu cầu.
11. Thực hiện chế độ báo cáo và công bố thông tin về hoạt động lưu ký chứng khoán theo quy định của pháp luật.
12. Hệ thống công nghệ thông tin phục vụ công tác giám sát của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán.
13. Công tác kiểm soát nội bộ đối với các hoạt động nghiệp vụ của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán.
14. Các hoạt động khác của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán.
IV. NGHĨA VỤ CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VÀ TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN
Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến công tác giám sát theo quy định tại
Điều 38,
Điều 46 và
Điều 107 Luật Chứng khoán cụ thể như sau:
1. Nghĩa vụ của Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán
a) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của Luật Chứng khoán và các văn bản pháp luật có liên quan; Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến nội dung giám sát theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và phải chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử đã cung cấp.
b) Tuân thủ quy định tại Điều lệ Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán; Tuân thủ Quy chế, quy trình do Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán ban hành.
c) Tổ chức, thực hiện hoạt động kiểm soát nội bộ đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật và quy định do Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán ban hành.
2. Thực hiện báo cáo định kỳ cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
a) Báo cáo tháng: Sở Giao dịch Chứng khoán lập báo cáo theo các nội dung quy định tại điểm 1, 2, 3, 4, 5 và 6
Mục I Phụ lục 01 Thông tư này. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán lập báo cáo theo các nội dung quy định tại điểm 1, 2, 3 và 4
Mục I Phụ lục 02 Thông tư này. Báo cáo tháng phải được gửi về Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong vòng 10 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo.
Mục này được lập dưới hình thức văn bản và dữ liệu điện tử. Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán có trách nhiệm lưu giữ thông tin đã báo cáo theo quy định của pháp luật.
Mục này phải bằng văn bản và bằng dữ liệu điện tử và trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi ban hành, xử lý hoặc Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán nhận được các kiến nghị, khiếu nại.