HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 69/2016/NQ-HĐND Đồng Tháp , ngày 08 tháng 12 năm 2016 NGHỊ QUYẾT Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 thá ng 6 năm 2015
Xét Tờ trình số 128/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Bá o cáo thẩ m tra của các Ban Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biể u Hội đồng nhân dân Tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Thống nhất thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017, với một số nội dung như sau:
1. Về kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2016
Trong điều kiện kinh tế trong Tỉnh và cả nước gặp khó khăn, nhất là thị trường tiêu thụ và giá hai mặt hàng chủ lực lúa và cá tra không thuận lợi, nhưng kinh tế - xã hội của Tỉnh vẫn duy trì phát triển và hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của Nghị quyết Hội đồng nhân dân Tỉnh, trong đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng 6,38%, chỉ tiêu Nghị quyết 8,5% (so với chỉ tiêu của Nghị quyết: có 12/16 chỉ tiêu đạt và vượt, 04/16 chỉ tiêu không đạt).
Sản xuất nông nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng ở mức khá và dẫn đầu khu vực Đồng bằng sông Cửu Long; mở rộng liên kết giữa sản xuất với tiêu thụ, gắn với đổi mới phương thức sản xuất; các ngành hàng chủ lực trong thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp đạt được kết quả tích cực; nhiều mô hình tương trợ phát triển sản xuất, xây dựng nông thôn mới được hình thành và nhân rộng, đặc biệt là mô hình Hội quán. Sản xuất công nghiệp đổi mới dần công nghệ, ứng dụng khoa học để nâng cao chất lượng, mẫu mã, đa dạng hóa sản phẩm chế biến từ nông sản, đảm bảo cho ngành phát triển trong tình hình khó khăn chung. Hoạt động dịch vụ, xúc tiến thương mại, đầu tư, quảng bá du lịch đạt kết quả tích cực, hệ thống phân phối hàng hóa ngày càng mở rộng và đa dạng, hình ảnh du lịch Đồng Tháp đang được khẳng định trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước với những dấu ấn và màu sắc mới.
Lĩnh vực văn hóa - xã hội được quan tâm thực hiện. Công tác giáo dục và đào tạo được cải thiện, nâng cao chất lượng theo yêu cầu đổi mới; công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân được tăng cường, mở rộng hoạt động gắn với xã hội hóa; công tác giảm nghèo, tạo việc làm, an sinh xã hội được đảm bảo, trong đó kết quả hỗ trợ cho người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài đạt hiệu quả cao, vượt chỉ tiêu kế hoạch. Các chỉ số xếp hạng về cải cách hành chính, năng lực cạnh tranh, môi trường kinh doanh, ứng dụng công nghệ thông tin được cải thiện rõ nét, cùng với những tác động tích cực từ các cơ chế, chính sách kịp thời, hiệu quả của Trung ương... đã tạo thêm thuận lợi cho địa phương vượt qua khó khăn, thực hiện đạt cơ bản mục tiêu của Nghị quyết Hội đồng nhân dân Tỉnh.
Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số mặt khó khăn, hạn chế như: tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa đạt kế hoạch; giá bán các loại nông sản thiếu ổn định, trong khi giá vật tư đầu vào tăng; công tác hỗ trợ phát triển thị trường, liên kết sản xuất - tiêu thụ và chế biến chưa chặt chẽ; một số chính sách phát triển nông nghiệp chưa mang lại hiệu quả như mong muốn; sản xuất công nghiệp tăng trưởng thấp; huy động vốn đầu tư của xã hội cho phát triển chưa đáp ứng yêu cầu; vẫn còn tình trạng quá tải ở bệnh viện tuyến Tỉnh.
2. Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017
a) Các chỉ tiêu chủ yếu
Chỉ tiêu kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP giá 2010) tăng 7,5%, khu vực nông nghiệp tăng 4%, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 9,7%, khu vực thương mại-dịch vụ tăng 9,4% so với ước thực hiện năm 2016.
GRDP/người đạt 37,8 triệu đồng (tương đương 1.684 USD) theo giá thực tế.
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 6.610 tỷ đồng (đã đưa số thu xổ số kiến thiết vào phần thu nội địa).
Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn đạt 16.316 tỷ đồng, chiếm 25,5% GRDP.
Tỷ lệ đô thị hóa đạt 34,8%.
Chỉ tiêu văn hóa - xã hội
Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số lao động xã hội 51,6%.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 61,2% (đào tạo nghề đạt 44%).
Giảm 1,5% tỷ lệ hộ nghèo.
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm còn 13,8%.
Có 25,1 giường bệnh/1 vạn dân (trong đó giường bệnh công lập 23,1).
Bình quân có 7 bác sĩ/1 vạn dân.
Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 75,8%.
Số xã đạt tiêu chí xã nông thôn mới là 34 xã.
Chỉ tiêu môi trường
Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98%.
Tỷ lệ hộ dân thành thị sử dụng nước sạch 96,1%.
Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom và xử lý 77%.
b) Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
Thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới; từng bước phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, phát triển bề n vững, kết hợp thúc đẩ y công nghiệp chế biến
Tập trung phát triển các mô hình sản xuất tiên tiến (ứng dụng công nghệ cao, sử dụng phân bón thông minh,....) gắn với củng cố, phát triển các tổ chức kinh tế tập thể trong nông nghiệp, đảm bảo mục tiêu duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí ở các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới. Nhân rộng mô hình Hội quán, góp phần thúc đẩy liên kết sản xuất và xây dựng nông thôn mới. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Dự án phát triển nông nghiệp bền vững. Triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn, các chính sách thí điểm tái cơ cấu nông nghiệp.
Tăng cường huy động xã hội hó a các nguồn vốn đầu tư, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư công
Khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong các lĩnh vực như: y tế, giáo dục, dạy nghề, văn hóa, thể thao, môi trường. Mở rộng chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các lĩnh vực cung cấp dịch vụ có điều kiện kêu gọi đầu tư và nhu cầu của xã hội ngày càng phát triển như hạ tầng giao thông, bảo trợ xã hội, cấp thoát nước, chợ, vận tải công cộng,....
Tập trung đầu tư các công trình trọng điểm, nhất là các công trình giao thông kết nối để tạo điều kiện phát triển công nghiệp, góp phần thực hiện hiệu quả tái cơ cấu nông nghiệp và phát triển dịch vụ du lịch.
Đẩ y mạnh phát triển du lịch gắn với sản phẩ m đặc trưng và nâng cao chất lượng dịch vụ; tạo dựng hình ảnh địa phương trong môi trường cạnh tranh và hội nhập
Nâng cao nhận thức, đổi mới công tác quản lý, đào tạo về du lịch; phát triển dịch vụ du lịch theo hướng nâng cao sự hài lòng và tạo ấn tượng cho du khách. Xây dựng hạ tầng giao thông liên kết các tuyến, điểm du lịch; đa dạng hóa sản phẩm và xây dựng thương hiệu du lịch. Trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, kiến trúc cổ. Xây dựng và triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển du lịch.
Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp về tạo dựng hình ảnh Đồng Tháp. Hỗ trợ doanh nghiệp quảng bá sản phẩm mang đặc trưng Đồng Tháp. Tập trung giới thiệu, quảng bá các thương hiệu thế mạnh của Tỉnh mang tầm quốc gia, quốc tế.
Tạo lập môi trường khởi nghiệp thuận lợi, hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổ i mới, sáng tạo; thúc đẩy sản xuất, kinh doanh; tăng cường xúc tiến thương mại, đầu tư và phát triển dịch vụ
Triển khai thực hiện Kế hoạch Khởi nghiệp Tỉnh giai đoạn 2016-2020. Khơi dậy tinh thần khởi nghiệp, phát huy tinh thần đổi mới, sáng tạo và ý chí tự vươn lên cho mọi người dân. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia đầu tư, triển khai các ý tưởng khởi nghiệp khả thi. Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án khởi nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Tiếp tục thực hiện chủ trương “đồng hành cùng doanh nghiệp” bên cạnh đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động; hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo theo Quyết định số 844/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025".
Hỗ trợ thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến, tạo điều kiện phát triển sản phẩm mới, sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao. Duy trì, phát triển sản phẩm công nghiệp gắn với các lợi thế về nguồn nguyên liệu (lúa gạo, thủy sản, cây ăn trái).
Tổ chức liên kết với các doanh nghiệp để đưa hàng hóa của Tỉnh vào hệ thống phân phối, bán lẻ trong và ngoài nước. Định kỳ hàng tháng tổ chức các phiên chợ Nông nghiệp Xanh, tạo sự gắn kết các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông sản an toàn tiếp cận với người tiêu dùng.
Bảo đảm và phát triển hài hòa các mục tiêu xã hội, phát triển nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân
Triển khai kịp thời, hiệu quả các chính sách bảo đảm an sinh xã hội và phát triển đầy đủ hệ thống an sinh xã hội. Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án củng cố, phát triển mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội. Thực hiện tốt
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; phát huy hiệu quả các mô hình người dân tự hỗ trợ thoát nghèo. Chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với tạo việc làm, đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Xây dựng xã hội học tập, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Tiếp tục kêu gọi xã hội hóa đầu tư cơ sở trường mầm non. Tăng cường xã hội hóa trong cung ứng nước sạch, thu gom rác.
Điều 2
Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh nghiên cứu tiếp thu những kiến nghị của các Ban Hội đồng nhân dân Tỉnh và ý kiến đóng góp của đại biểu, bổ sung, hoàn chỉnh Báo cáo; chỉ đạo triển khai thực hiện với tinh thần khẩn trương, quyết tâm cao, nhằm đảm bảo hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ năm 2017 đã được Hội đồng nhân dân Tỉnh thông qua tại kỳ họp này.
Điều 3
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khóa IX, Kỳ họp thứ 3 thông qua vào ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
Nơi nhận:
VPQH, VPCP (I, II), Ban Công tác Đại biểu;
Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ;
Cục Kiểm tra văn bản (BTP);
TT/TU, UBND Tỉnh, UBMTTQ VN Tỉnh;
Đoàn ĐBQH, Đại biểu HĐND Tỉnh;
Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy;
Các sở, ban, ngành, đoàn thể Tỉnh;
TT/HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;
Công báo Tỉnh;
Lưu: VT, TH. (T).
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phan Văn Thắng