QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU V/v Ban hành quy định phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóa ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21-6-1994
Căn cứ Pháp lệnh chất lượng hàng hóa ngày 27-12-1990;
Căn cứ Nghị định số 86/CP, ngày 8-12-1995 của Chính phủ quy định phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở KHCN & MT tại Công văn số 443/CV-KH ngày 15-5- 1998, QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định "Phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóa" trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2
Các Sở, Ngành được phân công trách nhiệm có kế hoạch kiện toàn các bộ phận chuyên môn, kỹ thuật để thực hiện tốt Nghị định số 86/CP và Thông tư số 560/TT- KCM cua Bộ KHCN & MT ngày 21-3-1996.
Điều 3
Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: KHCN & MT, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Y tế, Thủy sản, Giao thông vận tải, Công nghiệp, Xây dựng, Thương mại, Du lịch, Văn hóa Thông tin, Thủ trưởng các ngành chức năng có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Nhân
QUY ĐỊNH
Phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóa
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1567/1998/QĐ-UB ngày 07/7/1998 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)
Chương I
Điều 1
Quy định này phân công trách nhiệm và phối hợp giữa Sở Khoa học Công nghệ & Môi trường với các sở chuyên ngành của tỉnh trong việc quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóa sản xuất lưu thông trên địa bàn tỉnh.
Điều 2
Sở Khoa học Công nghệ & Môi trường (trực tiếp là Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) và các sở chuyên ngành có trách nhiệm:
Tổ chức thực hiện tốt việc quản lý chất lượng hàng hóa trong phạm vi được phân công (qui định trong
Điều 4
Chương I Nghị định 86/CP).
Điều 3 chương I Nghị định 86/CP).
Điều 3
Sở KHCN & MT, là cơ quan đầu mối quản lý chung về chất lượng hàng hóa, giúp UBND tỉnh chỉ đạo và thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóa. Đề ra những chủ trương chính sách chung, thống nhất về nghiệp vụ hướng dẫn và kiểm tra đôn đốc các ngành chuyên môn liên quan có trách nhiệm quản lý tốt các sản phẩm hàng hóa thuộc phạm vi được giao. Đồng thời chủ trì phối hợp với các Sở ban ngành tổ chức thực hiện công tác quản lý chất lượng hàng hóa theo pháp lệnh chất lượng hàng hỏa và theo bản quy định này.
Chương II:
Điều 4
Về đối tượng hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Y tế.
1. Đối với dược phẩm, dược liệu, mỹ phẩm.
Cơ quan có thẩm quyền của Sở Y tế tổ chức xem xét cấp đăng ký chất lượng các loại dược phẩm, dược liệu để chữa bệnh cho người, các loại mỹ phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến con người từ sản xuất, lưu thông, xuất nhập khẩu theo danh mục hàng hóa bắt buột phải đăng ký chất lượng do Bộ Y tế công bố, trực tiếp quản lý chất lượng hàng hóa các mặt hàng nói trên.
2. Đối với trang thiết bị và dụng cụ Y tế.
Trang thiết bị và dụng cụ y tế sản xuất trong tỉnh thuộc danh mục bắt buộc phải đăng ký chất lượng thì Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học Công nghệ & Môi trường xét cấp đăng ký chất lượng và trực tiếp quản lý chất lượng hàng hóa này.
3. Đối với thực phẩm.
Các loại thực phẩm (tươi sống, đã qua chế biến công nghiệp), các loại nước uống rượu và thuốc lá có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người thuộc danh mục hàng hóa bắt buộc phải đăng ký chất lượng do Bộ Y tế công bố phải bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và đăng ký chất lượng tại cơ quan có thẩm quyền do ngành Y tế quy định đồng thời quản lý các mặt hàng nói trên.
Điều 5
Về đối tượng hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
1. Đối với giống cây trồng, giống vật nuôi, thuốc thú y.
Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tổ chức quản lý chất lượng theo Nghị định 07/CP ngày 5-2-96 Pháp lệnh thú y và Nghị định 93/CP ngày 27-11-1993 và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn. Cụ thể Ngành Nông nghiệp & Phát triển nông thôn xét cấp đăng ký chất lượng và trực tiếp quản lý thuốc thú y, giống cây trồng và vật nuôi.
2. Đối với thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thức ăn chăn nuôi sản xuất trong tỉnh phải qua thử nghiệm, kiểm tra chất lượng theo hướng dẫn của Bộ NN & PTNT.
Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh cấp đăng ký chất lượng cho thuốc bảo vệ thực vật và phân bón, thức ăn chăn nuôi, sau khi có kết quả khảo nghiệm và quyết định cho phép sản xuất của Bộ NN & PTNT đồng thời trực tiếp quản lý các mặt hàng nói trên.
Điều 6
Về các đối tượng hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Thủy sản.
1. Các loại giống Thủy sản và những loại thuốc dùng cho thủy sản do Sở Thủy sản tổ chức thử nghiệm, khảo nghiệm, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng để cấp đăng ký và trực tiếp quản lý những mặt hàng nói trên.
2. Các sản phẩm thủy sản đã qua chế biến công nghiệp, các loại thức ăn cho thủy sản và các phương tiện nghề cá thuộc danh mục bắt buộc phải đăng ký chất lượng do Bộ KHCN & MT công bố, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xem xét cấp đăng ký và trực tiếp quản lý những sản phẩm nói trên.
Điều 7
Về các đối tượng hàng hóa thuộc trách nhiệm của ngành giao thông vận tải.
1. Sở Giao thông Vận tải tổ chức quản lý chất lượng, cấp giấy phép lưu hành các phương tiện vận tải, kiểm định an toàn và cấp giấy phép sử dụng những thiết bị nâng hàng từ 1 tấn trở lên, các nồi hơi, bình chứa áp lực sử dụng trong giao thông vận tải.
2. Sở Giao thông Vận tải tổ chức quản lý chất lượng công trình hạ tầng giao thông theo phân cấp và hướng dẫn của Bộ Giao thông Vận tải. Chi cục TC-ĐL-CL xét cấp đăng ký chất lượng các sản phẩm thuộc danh mục phải đăng ký chất lượng do Bộ KHCN & MT công bố và trực tiếp quản lý chất lượng.
Điều 8
Về các đối tượng hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của ngành xây dựng.
1. Các vật liệu xây dựng như: gạch, ngói, đá, cát, sạn sắt thép, xi măng, vôi sản xuất trong tỉnh và những sản phẩm vật liệu xây dựng khác thuộc danh mục bắt buộc phải đăng ký chất lượng do Bộ KHCN & MT công bố, Chi cục TC-ĐL-CL cấp đăng ký chất lượng và trực tiếp quản lý các mặt hàng nói trên.
2. Sở Xây dựng tổ chức quản lý chất lượng các công trình xây dựng trong tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và Nghị định 86/CP.
Điều 9
Về các đối tượng hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Văn hóa Thông tin.
1. Sở Văn hóa Thông tin tổ chức quản lý chất lượng các ấn phẩm, nhạc cụ, các sản phẩm văn hóa sản xuất và lưu thông trong tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa và Thông tin.
2. Chi cục TC-ĐL-CL xét cấp đăng ký chất lượng các sản phẩm văn hóa thông tin sản xuất trong tỉnh thuộc danh mục bắt buộc phải đăng ký chất lượng do Bộ KHCN & MT công bố và trực tiếp quản lý các mặt hàng nói trên.
Điều 10
Về quản lý chất lượng các hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Thương mại.
1. Sở Thương mại chủ trì công tác đấu tranh chống hàng giả, hàng kém chất lượng lưu thông trên địa bàn tỉnh và các hành vi kinh doanh vi phạm các quy tắc về quản lý chất lượng.
2. Sở Thương mại (Chi cục quản lý thị trường) chủ trì, tổ chức phối hợp với Thanh tra Sở KHCN & MT, Chi cục TC-ĐL-CL, Thanh tra các sở chuyên ngành, thanh tra giám sát về đo lường và chất lượng hàng hóa, kiểm tra và xử lý các vi phạm về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường tỉnh kể cả các hàng hóa đặc thù do các ngành quản lý chất lượng theo Quyết định 96/TTg ngày 18-2-1995 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 11
Về các đối tượng hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của ngành công nghiệp.
Sở Công nghiệp tổ chức và quản lý chất lượng vật liệu nổ công nghiệp sản xuất và lưu thông trong tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Công nghiệp. Chi cục TC-ĐL-CL tỉnh xét cấp giấy đăng ký chất lượng và kiểm tra chứng nhận chất lượng các sản phẩm công nghiệp sản xuất trong tỉnh thuộc danh mục bắt buộc phải đăng ký chất lượng do Bộ KHCN & MT công bố và trực tiếp quản lý các mặt hàng này.
Điều 12
Trách nhiệm của Sở KHCN & MT (Chi cục TC-ĐL-CL); là cơ quan đầu mối tham mưu cho UBND tỉnh quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóa.
1. Trên cơ sở Tiêu chuẩn Việt Nam phối hợp với các Sở chuyên ngành giúp UBND tỉnh biên soạn công bố tiêu chuẩn địa phương, tiêu chuẩn ngành (nếu có) và hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở (tiêu chuẩn công ty) theo đúng quy định Nhà nước.
2. Tổ chức đăng ký chất lượng các hàng hóa được phân công theo danh mục do Bộ KHCN & MT công bố (đã nêu ở
Điều 4
Điều 10 nói trên).
3. Kiểm tra đôn đốc các ngành, các cơ quan ở địa phương được phân công quản lý chất lượng hàng hóa chuyên ngành trong việc thực hiện các quy định quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóa theo Quyết định 86/CP và theo quy định này.
4. Chủ trì phối hợp với các ngành, các cơ quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn hỗ trợ kỹ thuật nghiệp vụ, quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóa cho các Sở chuyên ngành và các cơ sở sản xuất hàng hóa trong Tỉnh
5. Là trung tâm thử nghiệm, giám định chất lượng hàng hóa nói chung giúp cho các ngành chức năng trong công tác quản lý về chất lượng hàng hóa.
Điều 13
Phối hợp quản lý chất lượng hàng hóa.
Các Sở chuyên ngành cấp đăng ký chất lượng hàng hóa và quản lý chất lượng hàng hóa phải thông báo cho cơ quan đầu mối là Sở KHCN & MT (Chi cục TC-ĐL-CL) biết để phối hợp. Định kỳ 6 tháng các sở chuyên ngành gởi báo cáo hoạt động chất lượng hàng hóa của chuyên ngành tại địa phương cho Sở KHCN & MT tổng hợp báo cáo cho UBND tỉnh và Bộ KHCN & MT.
Điều 14
Thanh tra chất lượng hàng hóa.
1. Thanh tra thuộc các sở chuyên ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao tổ chức thanh tra việc chấp hành pháp luật và các quy định về chất lượng hàng hóa thuộc ngành mình quản lý, xử lý hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về chất lượng hàng hóa, giải quyết các khiếu nại tố cáo theo pháp lệnh hiện hành.
2. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
2.1 Quản lý chất lượng theo hàng hóa đặc thù theo khoản 2
Điều 4 - Nghị định 86/CP. Cụ thể hóa mục 2.1 - Thông tư Liên Bộ 1537/KCM-NN-PTNT ngày 15-7-1996 đối với các hàng hóa: Thuốc thú y, giống cây trồng, giống vật nuôi (trừ đối tượng quản lý thuộc phạm vi thủy sản) và sản phẩm động vật (do Bộ KHCN & MT và các Bộ liên quan phân định).
2.2 Thanh tra Sở NN & PTNT chịu trách nhiệm trực tiếp xây dựng kế hoạch chủ trì phối hợp với Chi cục TC-ĐL-CL tỉnh và các ngành hữu quan thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường đối với nhóm hàng hóa được phân công ở
Mục 2.1.
Điều 4 - Nghị định 86/CP.
3.2 Thanh tra Sở Thủy sản trực tiếp xây dựng kế hoạch, chủ trì phối hợp với Chi cục TC-ĐL-CL, Chi cục quản lý thị trường tỉnh và các ngành hữu quan, kiểm tra và xử lý vi phạm về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường đối với nhóm hàng hóa được phân công ở
Mục 3.1.
Điều 4 - Nghị định 86/CP, Thông tư 560/KCM và các thông tư liên Bộ hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/CP.
5. Về quản lý chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
Sở Thương mại (Chi cục quản lý thị trường) chủ trì tổ chức, phối hợp với Thanh tra Sở KHCN & MT, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh và các thanh tra chuyên ngành của địa phương, thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm về chất lượng hàng hóa đối với các hàng hóa lưu thông trên thị trường - kể cả hàng hóa đặc thù do các ngành quản lý chất lượng, theo nội dung dung Quyết định 96/TTg ngày 18-2-1995 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định hiện hành.
6. Sở Khoa học Công nghệ - Môi trường.
6.1 Là cơ quan chức năng tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóa ở địa phương, quản lý thống nhất về nghiệp vụ, kiểm tra các ngành, các cơ quan ở địa phương trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóa ở địa phương.
6.2 Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóa đối với các loại hàng hóa khác (trừ các đối tượng đã nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
Điều 4 - Nghị định 86/CP và các đối tượng thuộc lĩnh vực Quốc phòng, An ninh, bí mật quốc gia).
6.3 Phối hợp với các ngành, cơ quan chức năng tuyên truyền, thông báo, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng hàng hóa đến các cơ quan quản lý kiểm tra chất lượng hàng hóa, các tổ chức, đơn vị có nhu cầu.
6.4 Chi cục TC-ĐL-CL thuộc Sở KHCN & MT tỉnh hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật nghiệp vụ quản lý Nhà nước về CLHH cho các ngành, cơ quan được phân công và làm trung tâm thử nghiệm, giám định CLHH cho các ngành chức năng trong tỉnh như Công an, Viện kiểm sát, Sở NN & PTNT, Sở Thủy sản, Sở Thương mại, Sở Du lịch, Sở Văn hóa - Thông tin, Sở Giao thông Vận tải, Sở Y tế... để hạn chế sự lãng phí trong việc đầu tư trang thiết bị, hóa chất, vật tư và cán bộ thử nghiệm cho tỉnh. Đồng thời không ngừng mở rộng khả năng quản lý chất lượng hàng hóa cho các ngành trong tỉnh.
Chương III