QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU "V/v Phê duyệt mức thu chi học phí và xây dựng cơ sở vật chất trường học năm học 1988 - 1999" ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21-06-1994
Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31-03-1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở Giáo dục và Đào tạo công lập trong hệ thống Giáo dục Quốc dân.
Xét công văn số 575/SGD-ĐT ngày 29-07- 1998 của liên sở Giáo dục - Đào tạo và Tài chính - Vật giá đề nghị phê duyệt mức thu chi học phí và xây dựng cơ sở vật chất trường học năm học 1998 – 1999. QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Phê duyệt mức thu chi học phí và xây dựng cơ sở vật chất trường học năm học 1998-1999, cụ thể như sau:
I. MỨC THU HỌC PHÍ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT
1- Mức thu học phí và cơ sở vật chất trường học hệ Quốc lập:
(Học phí 1 tháng/1 học sinh x 09 tháng; Tiền cơ sở vật chất 1 năm/1 học sinh).
Đơn vị : 1000 đồng
STT
ĐỐI TƯỢNG THU
HỌC PHÍ B
IÁN CÔNG
Cơ SỞ VẬT CHẤT
TP, thị xã
Nông thôn
TP, Thị xã
Nông thôn
01
Nhà trẻ
40
30
50
30
02
Mau giáo buổi
20
10
50
30
03
Mau giáo bán trú
30
15
50
30
04
Tiểu học 1 buổi
50
30
05
Tiểu học 2 buổi
40
30
50
30
06
Trung học cơ sở
10
06
50
30
07
Phổ thông trung học
15
10
50
30
08
HN dạy nghề phổ thông
10
10
09
Công nhân kỹ thuật
30
2- Mức thu học phí và cơ sở vật chất trường học hệ bán công:
Đơn vị : 1000 đồng
STT
ĐỐI TƯỢNG THU
HỌC PHÍ QUỐC LẬP
Cơ SỞ VẬT CHẤT
TP, thị xã
Nông thôn
TP, Thị xã
Nông thôn
01
Nhà trẻ
110
100
50
30
02
Mau giáo buổi
55
45
50
30
03
Mẩu giáo bán trú
80
70
50
30
04
Trung học cơ sở
60
50
50
30
05
Phổ thông trung học
80
70
50
30
06
HN dạy nghề phổ thông
10
10
07
Công nhân kỹ thuật
150
3- Mức thu học phí và cơ sở vật chất hệ học hệ Dân lập - Tư thục
Mức thu học phí và cơ sở vật chất trường Dân lập - Tư thục do chủ nhà trường hoặc Hội đồng quản trị xây dựng mức thu phù hợp với khả năng đóng góp của nhân dân
II. MỨC CHI HỌC PHÍ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT
1- Mức chi học phí hệ Quốc lập:
Thực hiện theo Thông tư của Liên Bộ Giáo dục - Đào tạo và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31-03-1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí trong các cơ sở giáo dục đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
2- Mức chi học phí hệ Bán công:
2.1 Ngành học Mầm non
+ Chi cho con người: 80% tổng thu
+ Chi cho hoạt động và dạy học : 12% tổng thu
+ Chi mua sắm sách thiết bị : 05% tổng thu
+ Chi quản lý ở trường: 02% tổng thu
+ Chi ở cơ quan quản lý giáo dục: 01 % tổng thu
2.2 Đối với ngành học phổ thông, Trung tâm hướng nghiệp dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp Huyện:
+ Chi cho con người 70% tổng thu
+ Chi cho hoạt động dạy và học 18% tổng thu
+ Chi mua sắm sách thiết bị 05% tổng thu
+ Chi quản lý ở trường 02% tổng thu
+ Chi ở cơ quan quản lý giáp dục 01% tổng thu
+ Lập quỹ dự phòng 04% tổng thu
2.3 Đốì với Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học và Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh:
+ Chi cho con người 60% tổng thu
+ Chi mua sách thiết bị dạy học 05% tổng thu
+ Khấu hao TSCĐ và chi hoạt động 26% tổng thu
(Khấu hao TSCĐ theo chế độ hiện hành, số còn lại chi cho hoạt động).
+ Chi quản lý thu chi ở Trung tâm 02% tổng thu
+ Chi ở cơ quan quản lý Giáo dục 02% tổng thu
+ Lập quỹ dự phòng tài chính 05% tổng thu (Khi sử dụng quỹ dự phòng tài chính và quỹ khấu hao tài sản cố định phải được sự đồng ý của Sở Giáo dục Đào tạo).
3- Quỹ xây dựng cơ sở vật chất:
Quỹ xây dựng cơ sở vật chất dùng để xây dựng, sửa chữa và tăng cường cơ sở vật chất cho nhà trường, được thu và sử dụng theo địa bàn huyện, thị xã, thành phố. Cụ thể:
+ Sử dụng tại trường: 30% tổng thu (Kể cả 1% quản lý thu chi)
+ Điều tiết trong địa bàn: 70% tổng thu (kể cả 1 % quản lý ở phòng, sở)
a) Phòng Giáo dục - Đào tạo điều tiết quỹ CSVC khối các trường trực thuộc Phòng.
b) Sở Giáo dục - Đào tạo điều tiết quỹ CSVC khối trường trực thuộc Sở.
III. TỔ CHỨC THU, QUẢN LÝ HỌC PHÍ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT:
Thực hiện theo
Điều 4 tại Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31-03-1998 của Thủ tướng Chính phủ.
1. Tổ chức thu: Trường học thu theo hóa đơn tài chính, nộp kho bạc. Riêng trường Dân lập, Tư thục tự quản lý, sử dụng.
2. Quản lý sử dụng:
a) Các trường lập dự toán thu và dự toán chi gửi cơ quan quản lý cấp trên.
b) Sở Giáo dục - Đào tạo chịu trách nhiệm duyệt dự án thu chi và điều tiết chi đối với các trường thuộc sở. Phòng Giáo dục chịu trách nhiệm duyệt và điều tiết thu chi đối với các trường trực thuộc phòng sau khi có ý kiến nhất trí của UBND huyện (thị xã, thành phố).
Căn cứ dự toán đã dược cơ quan quản lý Giáo dục phê duyệt, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm cấp phát kinh phí cho các cơ sở Giáo dục.
Điều 2
Sở Giáo dục - Đào tạo, Sở Tài chính - Vật giá, Kho bạc Nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3
Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Tài chính Vật giá, Kho bạc Nhà nước tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.