NGHỊ QUYẾT Ban hành Đề án xây dựng lực lượng dân quân tự vệ tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016-2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Xét Tờ trình số 247/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Đề án xây dựng lực lượng dân quân tự vệ tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016-2020 ; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Ban hành kèm theo Nghị quyết Đề án xây dựng lực lượng dân quân tự vệ tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016-2020.
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2016./.
Nơi nhận:
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chính phủ;
Bộ Quốc phòng;
Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
Thường trực Tỉnh ủy;
Thường trực HĐND tỉnh;
Đoàn ĐBQH tỉnh;
Các đại biểu HĐND tỉnh;
CT, PCT UBND tỉnh;
UB MTTQ; các Sở, ban, ngành và đoàn thể tỉnh;
VKSND tỉnh, TAND tỉnh;
TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn
C,PVP HĐND tỉnh, các CV; C,PVP UBND tỉnh;
Lưu: VT, HS kỳ họp.
CHỦ TỊCH
Hoàng Văn Nghiệm
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ TỈNH LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Kèm theo Nghị quyết số 20 /NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016
của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Phần I
Phần II
Phần III
MỤC TIÊU, YÊU CẦU
Mục tiêu
Điều 9 Thông tư số 33/2016/TT-BQP ngày 29/3/2016 của Bộ Quốc phòng, giao Bộ CHQS tỉnh chỉ đạo Ban CHQS các huyện, thành phố Lạng Sơn tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức xây dựng.
Căn cứ tình hình cụ thể, các huyện (thành phố) quy định số lượng dân quân tự vệ của từng cơ sở theo quy định tại
Điều 7 Thông tư số 33/2016/TT-BQP ngày 29/3/2016 của Bộ Quốc phòng.
3.4. Xây dựng lực lượng tự vệ ở cơ quan, tổ chức.
Thực hiện theo quy định tại khoản 5,
Điều 9 Thông tư số 33/2016/TT-BQP ngày 29/3/2016 của Bộ Quốc phòng.
3.5. Xây dựng tự vệ ở doanh nghiệp.
Thực hiện theo quy định tại khoản 5,
Điều 9 Thông tư số 33/2016/TT-BQP ngày 29/3/2016 của Bộ Quốc phòng.
4. Tổ chức, biên chế lực lượng dân quân tự vệ
4.1. Lực lượng dân quân tự vệ phòng không:
Toàn tỉnh có 01 Đại đội Pháo phòng không 37mm-1 thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Than Na Dương; 30 trung đội súng máy phòng không (SMPK), trong đó có 18 trung đội của dân quân, 12 trung đội của tự vệ, cụ thể:
Thành phố Lạng Sơn: 06 trung đội, trong đó có 03 trung đội của dân quân (01 trung đội SMPK 14,5mm; 02 trung đội SMPK 12,7mm); 03 trung đội của tự vệ (01 trung đội SMPK 14,5mm; 02 trung đội 12,7mm);
Huyện Tràng Định: 02 trung đội SMPK 12,7mm của dân quân;
Huyện Văn Lãng: 02 trung đội SMPK 12,7mm, trong đó 01 trung đội của dân quân, 01 trung đội của tự vệ;
Huyện Cao Lộc: 04 trung đội, trong đó 02 trung đội SMPK 12,7mm của dân quân, 02 trung đội của tự vệ (01 trung đội SMPK 14,5mm; 01 trung đội 12,7mm);
Huyện Lộc Bình: 02 trung đội, trong đó 01 trung đội SMPK 12,7mm của dân quân, 01 trung đội SMPK 14,5mm của tự vệ;
Huyện Đình Lập: 02 trung đội SMPK 12,7mm của dân quân;
Huyện Bắc Sơn: 02 trung đội SMPK 12,7mm, trong đó 01 trung đội của dân quân, 01 trung đội của tự vệ;
Huyện Bình Gia: 02 trung đội SMPK 12,7mm, trong đó 01 trung đội của dân quân, 01 trung đội của tự vệ;
Huyện Văn Quan: 02 trung đội SMPK 12,7mm của tự vệ;
Huyện Chi Lăng: 02 trung đội SMPK 12,7mm của dân quân;
Huyện Hữu Lũng: 04 trung đội, trong đó 03 trung đội của dân quân (01 trung 14,5mm; 02 trung đội 12,7mm); 01 trung đội SMPK 12,7mm của tự vệ.
Quân số mỗi trung đội súng máy phòng không 12,7mm là 23 đồng chí; trung đội súng máy phòng không 14,5mm là 33 đồng chí.
Các xã, phường, thị trấn trên hướng trọng điểm đánh phá của không quân địch tổ chức 3 đến 5 tổ dân quân kiêm nhiệm bắn mục tiêu bay thấp bằng súng bộ binh; các xã, thị trấn còn lại tổ chức 2 hoặc 3 tổ; quân số mỗi tổ 3 đến 5 đồng chí.
4.2. Lực lượng dân quân tự vệ pháo binh:
Mỗi huyện, thành phố xây dựng 1 trung đội cối 82mm, quân số 13 đồng chí (riêng các huyện Cao Lộc, Chi Lăng, Hữu Lũng và thành phố Lạng Sơn xây dựng 2 trung đội); các huyện, thành phố xây dựng 1 trung đội ĐKZ, quân số 19 đồng chí.
Mỗi xã, phường, thị trấn nằm trên hướng phòng thủ chủ yếu, thứ yếu, quan trọng của tỉnh, huyện xây dựng 1 khẩu đội cối 60mm, quân số 04 đồng chí.
4.3. Các binh chủng khác:
Cấp huyện xây dựng 1 trung đội công binh, 1 trung đội thông tin.
Mỗi xã, phường, thị trấn xây dựng 1 tổ trinh sát, 1 tổ thông tin, 1 tổ công binh, 1 tổ phòng hóa, 1 tổ y tế, quân số mỗi tổ 3 đồng chí.
4.4. Lực lượng dân quân cơ động:
Mỗi huyện, thành phố Lạng Sơn xây dựng 1 trung đội dân quân cơ động, quân số 31đồng chí đồng chí.
Mỗi xã, phường, thị trấn xây dựng 1 trung đội dân quân cơ động, quân số 31 đồng chí.
4.5. Lực lượng dân quân tự vệ tại chỗ:
Mỗi cơ quan, tổ chức 01 tiểu đội, quân số từ 8 đến 10 đồng chí; mỗi thôn hoặc khu phố 01 tổ, quân số 03 đồng chí.
4.6. Lực lượng dân quân thường trực:
Tiếp tục duy trì dân quân thường trực thuộc 21 xã, thị trấn biên giới; mỗi xã, thị trấn biên chế 01 tiểu đội thuộc trung đội dân quân cơ động xã, quân số mỗi tiểu đội 10 đồng chí, toàn tỉnh 210 đồng chí.
5. Xây dựng chất lượng dân quân tự vệ
Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ; tổ chức biên chế chặt chẽ, duy trì thực hiện nghiêm túc kế hoạch huấn luyện, luyện tập, diễn tập nâng cao trình độ kỹ thuật, chiến thuật, khả năng sẵn sàng chiến đấu, bảo đảm lực lượng dân quân tự vệ luôn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. Hàng năm 100% Ban chỉ huy quân sự các xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ hoàn thành nhiệm vụ, trong đó có 75% trở lên hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Nâng cao chất lượng chính trị lực lượng dân quân tự vệ; đẩy mạnh công tác phát triển Đảng, phấn đấu đến hết năm 2020 tỷ lệ đảng viên trong dân quân tự vệ đạt 21% trở lên (trong đó tỷ lệ đảng viên trong dân quân nòng cốt đạt 18% trở lên). Tỷ lệ đoàn viên trong dân quân tự vệ nòng cốt đạt 70% trở lên.
Tiếp tục chỉ đạo triển khai nhân rộng chi bộ quân sự ở các xã, phường, thị trấn.
6 Về trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 65/2016/TT-BQP ngày 16/5/2016 của Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn về trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ của dân quân tự vệ.
7. Đào tạo cán bộ Ban CHQS cấp xã
7.1.
Mục tiêu.
Chương trình đào tạo.
Chương trình đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở theo Thông tư số 96/2015/TT-BQP ngày 31/8/2015 của Bộ Quốc phòng ban hành chương trình đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở.
Chương trình đào tạo cao đẳng, đại học theo Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 25/5/2011 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo cán bộ Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
Mục tiêu, yêu cầu huấn luyện dân quân tự vệ và diễn tập: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2016/TT-BQP ngày 08/01/2016 của Bộ Quốc phòng Thông tư quy định chương trình tập huấn, huấn luyện và tổ chức diễn tập, hội thi, hội thao dân quân tự vệ
Điều 16 Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ.
2. Chế độ phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tiền ăn, công tác phí, trợ cấp của Chỉ huy phó Ban CHQS cấp xã; phụ cấp của Thôn đội trưởng; hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại cho dân quân tự vệ
2.1. Chỉ huy phó Ban CHQS cấp xã được hưởng:
a) Chế độ phụ cấp hằng tháng được tính và chi trả theo tháng, bằng mức lương cơ sở nhân với hệ số 1,0;
b) Được đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong thời gian giữ chức vụ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Cụ thể như sau: Được hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội từ nguồn ngân sách, mức đóng hàng tháng bằng 8% mức lương cơ sở; mức đóng bảo hiểm y tế hàng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở;
c) Tiền ăn trong thời gian đào tạo, tập huấn, huấn luyện bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam trong cùng thời điểm;
d) Chế độ công tác phí được áp dụng như công chức cấp xã;
đ) Trường hợp có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên nếu nghỉ việc được hưởng trợ cấp một lần, cứ 01 năm công tác được tính bằng 1,5 tháng mức phụ cấp bình quân của 60 tháng cuối cùng, trừ trường hợp tự ý bỏ việc, kỷ luật buộc thôi việc, bị tước quyền công dân.
2.2. Thôn (khối, khu) đội trưởng được hưởng chế độ phụ cấp hàng bằng 0,5 mức lương cơ sở và chi trả theo tháng.
2.3. Dân quân cơ động, dân quân tại chỗ, dân quân thường trực làm nhiệm vụ theo quy định tại
Điều 8,
Điều 44 Luật dân quân tự vệ được hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh quyết toán tiền tàu xe một lần đi, về như cán bộ, công chức cấp xã; đối với tự vệ như cán bộ, công chức, viên chức.
3. Chế độ phụ cấp thâm niên và phụ cấp đặc thù quốc phòng quân sự đối với cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã và Trung đội trưởng Cơ động
Thực hiện theo quy định tại
Điều 18,
Điều 19 Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ.
4. Chế độ trợ cấp ngày công khi huấn luyện, hoạt động
4.1. Chế độ trợ cấp ngày công đối với Dân quân ( khi được huy động làm nhiệm vụ quy định tại
Điều 8 của Luật Dân quân tự vệ)
Được trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08 mức lương cơ sở; nếu làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng hôm sau hoặc nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại thì được hưởng chế độ theo Bộ luật lao động.
Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về.
4.2. Đối với tự vệ: Được trả nguyên lương, các khoản phúc lợi, phụ cấp đi đường và tiền tàu, xe theo chế độ hiện hành.
4.3. Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, nếu tiếp tục được kéo dài thời gian tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công tăng thêm bằng hệ số 0,04 mức lương cơ sở.
5. Hỗ trợ tiền ăn cho lực lượng Dân quân khi tham gia huấn luyện, hoạt động
Dân quân khi tham gia huấn luyện, hoạt động (cách xa nơi cứ trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày) được hỗ trợ tiền ăn từ nguồn ngân sách địa phương. Mức hỗ trợ bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam tại cùng thời điểm.
Bảo đảm chế độ tiêu chuẩn cho tiểu đội Dân quân thường trực các xã, thị trấn biên giới, mỗi đơn vị 05 người.
6. Chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ làm nhiệm vụ tham gia bảo vệ chủ quyền biên giới
Thực hiện theo quy định tại
Điều 20 Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ: Đối với tự vệ được trả nguyên lương, các khoản phụ cấp hiện hưởng, phúc lợi theo chế độ hiện hành và được hưởng thêm 50% lương ngạch bậc tính theo ngày thực tế huy động; được hưởng tiêu chuẩn tiền ăn mỗi người mỗi ngày bằng 0,1 mức lương cơ sở.
Đối với dân quân trong thời gian làm nhiệm vụ tham gia bảo vệ chủ quyền biên giới trên địa bàn tỉnh theo quyết định điều động của cấp có thẩm quyền được trợ cấp ngày công lao động, mức trợ cấp bằng hệ số 0,25 mức lương cơ sở; được hưởng tiêu chuẩn tiền ăn mỗi người mỗi ngày bằng hệ số 0,1 mức lương cơ sở.
7. Chính sách đối với dân quân tự vệ chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội khi thực hiện nhiệm vụ bị ốm đau, tai nạn, bị chết, bị thương hoặc hy sinh trong khi huấn luyện, hoạt động
Thực hiện theo quy định tại các
Điều 21,
Điều 22,
Điều 23 Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ.
8. Chế độ báo, tạp chí
Thực hiện theo quy định tại
Điều 24, Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ.
V. PHÂN CẤP CHI VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH
Căn cứ
Điều 54,
Điều 55,
Điều 56 Luật dân quân tự vệ, quy định nhiệm vụ chi của địa phương; của cơ quan, tổ chức; thống nhất thực hiện ở các cấp như sau:
1. Cấp tỉnh
1.1. Bảo đảm kinh phí cho việc quản lý, tổ chức, huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ thuộc quyền và tuyên truyền pháp luật về dân quân tự vệ.
1.2. Bảo đảm phụ cấp cho cán bộ Ban chỉ huy quân sự, chỉ huy đơn vị tự vệ và công tác dân quân tự vệ ở các cơ quan, tổ chức đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh.
1.3. Tổ chức hội nghị; bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ dân quân tự vệ; bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối tượng theo phân cấp.
1.4. Đào tạo cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
1.5. Trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn và các chi phí khác cho hoạt động của dân quân tự vệ được huy động, điều động làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh.
1.6. Bảo đảm cho các đơn vị dân quân thường trực, chế độ đối với cán bộ, chiến sỹ dân quân thường trực theo quy định tại
Điều 49 Luật dân quân tự vệ.
1.7. Mua sắm trang phục cho cán bộ, chiến sỹ dân quân nòng cốt trên địa bàn tỉnh.
1.8. Bảo đảm chính sách đối với dân quân tự vệ chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội khi thực hiện nhiệm vụ bị tai nạn, bị chết, theo quy định tại
Điều 22 Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.
1.9. Bảo đảm chính sách ưu đãi với dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ ở vùng đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
1.10. Bảo đảm cơ sở vật chất cho việc thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh; tập huấn, bồi dưỡng kiến thức quân sự; huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập, hỗ trợ tiền ăn cho các đối tượng tham gia; hoạt động thông tin tuyên truyền, hoạt động ngày truyền thống của dân quân tự vệ do tỉnh tổ chức.
1.11. Vận chuyển, sửa chữa, bảo quản trang bị, vũ khí, đầu tư sản xuất vũ khí tự tạo, mua sắm công cụ hỗ trợ và các phương tiện thiết yếu để trang bị cho dân quân tự vệ theo kế hoạch của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh.
1.12. Xây dựng mới, sửa chữa kho tàng, công trình quân sự, trận địa chiến đấu; nơi ở của dân quân thường trực; trụ sở của Ban chỉ huy quân sự cấp xã.
1.13. Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, sơ tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền về công tác dân quân tự vệ.
1.14. Các khoản chi khác cho dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật.
2. Cấp huyện
2.1. Bảo đảm kinh phí cho việc đăng ký, quản lý, tổ chức, huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ thuộc quyền và tuyên truyền pháp luật về dân quân tự vệ.
2.2. Bảo đảm phụ cấp cho cán bộ Ban chỉ huy quân sự, chỉ huy đơn vị tự vệ và công tác dân quân tự vệ ở các cơ quan, tổ chức đơn vị sự nghiệp thuộc huyện.
2.3. Tổ chức hội nghị; tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ dân quân tự vệ; bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho các đối tượng theo phân cấp.
2.4. Tổ chức sơ tuyển, xét tuyển, làm thủ tục cử học viên đi đào tạo cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã.
2.5. Trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn và các chi phí cho hoạt động của dân quân tự vệ được huy động, điều động làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện.
2.6. Bảo đảm sửa chữa nơi ở, mua sắm bổ sung doanh cụ, dụng cụ cấp dưỡng, đồ dùng sinh hoạt, phương tiện nghe nhìn, thông tin liên lạc, công cụ hỗ trợ cho các đơn vị dân quân thường trực.
2.7. Bảo đảm cơ sở vật chất cho việc thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh; tập huấn, bồi dưỡng kiến thức quân sự; huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập, hỗ trợ tiền ăn cho các đối tượng tham gia; hoạt động thông tin tuyên truyền, hoạt động ngày truyền thống của dân quân tự vệ do huyện tổ chức.
2.8. Vận chuyển, bảo quản trang bị, vũ khí, đầu tư sản xuất vũ khí tự tạo để trang bị cho dân quân tự vệ theo kế hoạch của Ban chỉ huy quân sự cấp huyện.
2.9. Xây dựng mới, sửa chữa công trình quân sự, trận địa chiến đấu;
2.10. Tổ chức kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền về công tác dân quân tự vệ.
2.11. Các khoản chi khác cho dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật.
2.12. Bảo đảm chế độ chính sách đối với dân quân tự vệ chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội khi thực hiện nhiệm vụ bị ốm, bị chết, theo quy định tại
Điều 21 Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.
3. Cấp xã
3.1. Bảo đảm kinh phí cho việc đăng ký, quản lý, tổ chức, huấn luyện, hoạt động của dân quân thuộc quyền và tuyên truyền pháp luật về dân quân tự vệ.
3.2. Bảo đảm phụ cấp cho cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Thôn đội trưởng và cán bộ chỉ huy đơn vị dân quân thuộc quyền.
3.3. Tổ chức hội nghị; bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối tượng theo phân cấp.
3.4 Tổ chức sơ tuyển, xét tuyển, làm thủ tục cử học viên đi đào tạo cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã.
3.5. Trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn và các chi phí khác cho hoạt động của dân quân được huy động, điều động làm nhiệm vụ theo quyết định của Chủ tịch UBND và thẩm quyền của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã.
3.6. Bảo đảm cơ sở vật chất cho việc thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, quân sự, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập chiến đấu trị an, hoạt động phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, thông tin tuyên truyền, hoạt động ngày truyền thống của dân quân tự vệ do xã tổ chức.
3.7. Bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị làm việc của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; bảo quản vũ khí, trang bị được biên chế; đầu tư, sản xuất vũ khí tự tạo để trang bị cho dân quân tự vệ theo kế hoạch của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
3.8. Tổ chức kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền về công tác dân quân tự vệ.
3.9. Các khoản chi khác cho dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật.
4. Nhiệm vụ chi của cơ quan, tổ chức
Thực hiện theo quy định tại
Điều 55 luật dân quân tự vệ.
Hằng năm Bộ CHQS tỉnh, Ban CHQS cấp huyện, Ban CHQS cấp xã, Ban CHQS cơ quan, tổ chức, Chỉ huy đơn vị tự vệ (nơi không tổ chức Ban CHQS) có trách nhiệm lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách bảo đảm cho tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ thuộc quyền theo quy định của pháp luật.
Phần IV