NGHỊ QUYẾT Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 của tỉnh Quảng Bình (nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý) HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014; Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 30/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm;
Căn cứ Nghị quyết số 108/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 của tỉnh Quảng Bình (nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý);
Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Công văn số 8836/BKHĐT-TH ngày 24/10/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về dự kiến phân bổ Kế hoạch đầu tư trung hạn vốn NSNN giai đoạn 2016 - 2020 và năm 2017;
Căn cứ Quyết định số 2309/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2017;
Xét Tờ trình số 2025/TTr-UBND ngày 24/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 của tỉnh Quảng Bình (nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý); sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Nhất trí điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 của tỉnh Quảng Bình (nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý) như sau:
Tổng số vốn đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 và trả nợ gốc (nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý) : 4.844.760 triệu đồng
(Bốn nghìn tám trăm bốn mươi bốn tỷ, bảy trăm sáu mươi triệu đồng)
Bao gồm:
1. Vốn đầu tư công: 4.725.160 triệu đồng
1.1. Vốn do ngân sách tỉnh phân bổ: 2.743.677 triệu đồng
Vốn tập trung trong nước: 1.299.043 triệu đồng
Vốn thu cấp quyền sử dụng đất: 749.634 triệu đồng
Vốn xổ số kiến thiết: 217.000 triệu đồng
Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng trong khu vực cửa khẩu đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào cửa khẩu tỉnh Quảng Bình: 338.000 triệu đồng
Phí tham quan danh lam thắng cảnh khu vực Phong Nha: 75.000 triệu đồng
Các nguồn thu bổ sung năm 2017: 65.000 triệu đồng
1.2. Vốn do các huyện, thị xã, thành phố phân bổ: 1.981.483 triệu đồng
Vốn tập trung trong nước: 856.117 triệu đồng
Vốn thu cấp quyền sử dụng đất: 1.125.366 triệu đồng
2. Vốn trả nợ gốc (bội thu ngân sách địa phương): 119.600 triệu đồng
3. Nguyên tắc phân bổ, cơ cấu nguồn vốn, phương án phân bổ và danh mục các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 của tỉnh Quảng Bình (nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý) tại các Phụ lục kèm theo.
Điều 2
Trường hợp khi cấp có thẩm quyền giao vốn chính thức mà tổng số vốn đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 (nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý) có sự thay đổi so với Nghị quyết này. Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND tỉnh tham mưu, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh nguồn vốn và phương án phân bổ.
Việc điều chỉnh (nếu có) sẽ theo các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ và tăng giảm đều theo cơ cấu, tỷ lệ từng khoản mục tại các Phụ lục kèm theo. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp gần nhất.
Điều 3
Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu HĐND tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.
Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban dân nhân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 4
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016./.