HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 36/2016/NQ-HĐND Hà Nam, ngày 08 tháng 12 năm 2016 NGHỊ QUYẾT Ban hành Quy định về định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hà Nam HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHÓA XVIII - KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13/5/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Đại biểu Hội đồng nhân dân;
Căn cứ Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính qui định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
Xét Tờ trình số 2898/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hà Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận, thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định về đ ịnh mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hà Nam
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.
2. Các quy định về chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp được đảm bảo thực hiện từ kinh phí ngân sách nhà nước giao hàng năm. Đối tượng chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo và quyết toán với ngân sách cùng cấp.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện.
4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
Nơi nhận:
UBTV Quôc hội;
Chính phủ;
Các Bộ: Tư pháp; Tài chính;
BTV Tỉnh ủy;
TT HĐND tỉnh;
UBND tỉnh; UBMTTQ tỉnh;
Đoàn ĐBQH tỉnh;
Các Ban HĐND tỉnh;
Các đại biểu HĐND tỉnh;
TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
Công báo tỉnh;
Lưu: VT.
CHỦ TỊCH
Phạm Sỹ Lợi
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hà Nam
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam)
STT
Nội dung chi
Đơn vị tính
Hội đồng nhân dân
Cấp t ỉ nh
Cấp huyện
Cấp xã
1
Chi hoạt động tại kỳ họp Hội đồng nhân dân
1.1
Bồi dưỡng ĐB HĐND xây dựng nghị quyết
đồng/người/N.quyết
100.000
70.000
30.000
1.2
Chi bồi dưỡng trong thời gian tham dự kỳ họp
Đại biểu HĐND tỉnh nghiên cứu, tham gia ý kiến vào các văn bản tại kỳ họp
đồng/người/ngày
200.000
150.000
100.000
Đại biểu khách mời
đồng/người/ngày
150.000
100.000
70.000
Đối tượng phục vụ
đồng/người/ngày
100.000
70.000
50.000
1.3
Hỗ trợ tiền ăn
Đại biểu HĐND và khách mời
đồng/người/ngày
150.000
100.000
70.000
Đối tượng phục vụ
đồng/người/ngày
70.000
50.000
30.000
1.4
Tiền phòng nghỉ cho Đại biểu HĐND và khách mời ở huyện, xã tham dự kỳ họp
đồng/người/ngày
Theo quy định hiện hành
1.5
Bồi dưỡng Chủ tọa kỳ họp
đồng/đại biểu/ngày
300.000
200.000
100.000
1.6
Thư ký kỳ họp
đồng/đại biểu/ngày
100.000
70.000
50.000
1.7
Chi soạn thảo, dự thảo, hoàn thiện NQ không phải là văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo hoạt động của HĐND tỉnh, dự kiến nội dung chương trình kỳ họp, diễn văn khai mạc, bế mạc kỳ họp..v.v..
đồng/văn bản
300.000
200.000
150.000
2
Chi hoạt động thẩm tra, giám sát, khảo sát , Tổ công tác làm việc trực tiếp tại đơn vị
2.1
Xây dựng kế hoạch, đề cương, chương trình làm việc
đồng/văn bản
300.000
200.000
150.000
2.2
Chi Hội nghị
Người chủ trì
đồng/người/buổi
200.000
150.000
100.000
Đại biểu tham gia
đồng/người/buổi
150.000
100.000
50.000
Đối tượng phục vụ
đồng/người/buổi
100.000
50.000
30.000
2.3
Hoàn thiện thông báo kết quả
đồng/văn bản
300.000
200.000
150.000
3
Chi hoạt động tiếp xúc cử tr i
3.1
Hỗ trợ điểm tiếp xúc cử tri (Văn phòng nơi tổ chức hội nghị)
đồng/điểm tiếp xúc
1.500.000
1.000.000
500.000
3.2
Chi bồi dưỡng đại biểu HĐND; Đại biểu các ngành, đoàn thể dự Hội nghị tiếp xúc cử tri
đồng/người/buổi
150.000
100.000
50.000
3.3
Đối tượng phục vụ
đồng/người/buổi
100.000
70.000
50.000
3.4
Tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri
đồng/văn bản
300.000
200.000
150.000
4
Chi họp tổ đại biểu HĐND các cấp
4.1
Người chủ trì
đồng/người/buổi
200.000
150.000
100.000
4.2
Đại biểu tham dự
đồng/người/buổi
150.000
100.000
50.000
4.3
Đối tượng phục vụ
đồng/người/buổi
70.000
50.000
30.000
5
Chi tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo
5.1
Đại biểu HĐND được phân công
Áp dụng theo Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012
của HĐND tỉnh
5.2
Cán bộ, công chức phục vụ trực tiếp đại biểu HĐND tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại tố cáo
Áp dụng theo Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012
của HĐND tỉnh
5.3
Xây dựng các báo cáo đề xuất giải quyết vụ việc
đồng/báo cáo
150.000
100.000
50.000
6
Chi các cuộc họp, hội thảo chuyên đề, trao đổi kinh nghiệm hoạt động của Thường trực HĐND, các Ban Hội đồng nhân dân các cấp , tham gia ý kiến các dự án Luật, các văn bản do Quốc hội, Chính phủ yêu cầu
6.1
Xây dựng kế hoạch, báo cáo chuyên đề
đồng/văn bản
300.000
200.000
150.000
6.2
Các cuộc họp
Người chủ trì
đồng/người/buổi
200.000
150.000
100.000
Đại biểu tham dự
đồng/người/buổi
150.000
100.000
50.000
Đối tượng phục vụ
đồng/người/buổi
70.000
50.000
30.000
Bài tham luận hội thảo chuyên đề, trao đổi kinh nghiệm…
đồng/bài
250.000
150.000
100.000
6.3
Tổng hợp kết quả hội thảo, trao đổi kinh nghiệm hoạt động, ý kiến đóng góp vào các văn bản dự thảo
đồng/vản bản
300.000
200.000
150.000
7
Chế độ công tác phí, hoạt động phí
7.1
Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được cử đi công tác về hoạt động Hội đồng nhân dân thì được thanh toán chế độ công tác phí theo quy định hiện hành (do Hội đồng nhân dân nơi đại biểu hoạt động chi trả từ ngân sách nhà nước)
7.2
Đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động không chuyên trách đang làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị trong thời gian thực hiện nhiệm vụ đại biểu được bảo đảm trả lương, phụ cấp, các chế độ khác theo quy định tại Khoản 2
Điều 103 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
7.3
Đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động không chuyên trách mà không phải là người hưởng lương (kể cả người hưởng lương hưu) hoặc hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước hoặc từ quỹ bảo hiểm xã hội thì được chi trả chế độ tiền công lao động theo ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân.
Mức lương cơ sở/ ngày
0,14
0,12
0,1
7.4
Đại biểu Hội đồng nhân dân (bao gồm cả đại biểu hoạt động chuyên trách và hoạt động không chuyên trách) được hưởng hoạt động phí hàng tháng như sau:
Mức lương cơ sở/ tháng
0,5
0,4
0,3
8
Chế độ nghiên cứu, học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đại biểu
8.1
Đại biểu HĐND
đồng/đại biểu/tháng
200.000
100.000
50.000
8.2
Cán bộ, công chức, viên chức của Văn phòng trực tiếp phục vụ các hoạt động của HĐND
đồng/người/tháng
150.000
100.000
50.000
9
Hỗ trợ thông tin liên lạc , tra cứu internet
9.1
Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (chỉ hỗ trợ đại biểu không hưởng lương ngân sách)
đồng/người/tháng
250.000
9.2
Hội đồng nhân dân huyện, thành phố
Thường trực HĐND; Trưởng ban, Phó trưởng ban HĐND.
đồng/người/tháng
150.000
Tổ trưởng tổ đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, thành phố
đồng/người/tháng
100.000
9.3
Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã
đồng/người/tháng
100.000
9.4
Trang bị máy tính xách tay cho đại biểu HĐND cấp tỉnh. Mức chi do Thường trực HĐND tỉnh quyết định.
đồng/đại biểu/nhiệm kỳ
Tối đa không quá 20.000.000
10
Phụ cấp kiêm nhiệm
10.1
Đại biểu HĐND đang giữ chức danh lãnh đạo ở các cơ quan khác nếu kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch HĐND, Trưởng ban của HĐND (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng bằng 10% mức lương chức vụ hoặc mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng của người giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm.
10.2
Đại biểu HĐND đang giữ chức danh lãnh đạo ở các quan khác nếu kiêm nhiệm chức danh Phó trưởng ban HĐND cấp tỉnh, cấp huyện thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng bằng 8% mức lương chức vụ hoặc mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng của người giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm.
Riêng Phó trưởng ban kiêm nhiệm của HĐND cấp xã thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng hệ số 0,1 nhân với mức lương cơ sở hiện hành.
11
Chế độ cung cấp báo chí, tài liệu cho Đại biểu HĐND :
Đại biểu HĐND ở nhiều cấp chỉ được cung cấp báo chí ở một mức cao nhất. Đại biểu HĐND tỉnh được cấp báo Đại biêu nhân dân, báo Hà Nam; đại biểu HĐND cấp huyện, Chủ tịch, Phó chủ tịch, Trưởng ban, Phó trưởng ban HĐND cấp xã được cấp báo Đại biểu nhân dân.
Các tài liệu liên quan đến hoạt động của HĐND được cung cấp theo quy định.
12
Hỗ trợ khác đối với Đại biểu HĐND, bộ phận trực tiếp phục vụ hoạt động của HĐND
12.1
Hỗ trợ tiền may trang phục, lễ phục (không quá 2 lần trong một nhiệm kỳ). Mức chi cụ thể do Thường trực HĐND cùng cấp quyết định
Đại biểu HĐND
đồng/đại biểu/lần
không quá 5.000.000
không quá 4.000.000
không quá 3.000.000
Cán bộ, công chức, viên chức của Văn phòng trực tiếp phục vụ các hoạt động của hội đồng nhân dân
đồng/người/lần
không quá 4.000.000
không quá 3.000.000
không quá 2.000.000
12.2
Trợ cấp ngày lễ, ngày tết và hỗ trợ ăn trưa cho Đại biểu HĐND chuyên trách và cán bộ công chức, người lao động Văn phòng được trích từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND. Mức chi cụ thể do Thường trực HĐND cùng cấp quyết định.
13
Chi thăm hỏi ốm đau, trợ cấp mai táng cho Đại biểu HĐND, thân nhân đại biểu HĐND
13.1
Đại biểu HĐND đương nhiệm nằm viện
đồng/lần/đại biểu
1.000.000
500.000
300.000
13.2
Đại biểu HĐND đương nhiệm bị bệnh hiểm nghèo
đồng/đại biểu (không quá 02 lần/năm)
2.000.000
1.500.000
1.000.000
13.3
Đại biểu HĐND có cha, mẹ ruột (kể cả vợ hoặc chồng), con chết được trợ cấp
đồng/người
1.000.000
700.000
300.000
13.4
Đại biểu HĐND, nguyên Đại biểu HĐND chuyên trách từ trần thì gia đình được trợ cấp
đồng/người
2.000.000
1.000.000
500.000
14
Chi hỗ trợ khám sức khỏe và bồi dưỡng chăm sóc sức khỏe cho đại biểu HĐND
14.1
Đại biểu HĐND các cấp chưa có tiêu chuẩn khám sức khỏe theo quy định thì được trợ cấp kinh phí khám sức khỏe hàng năm. Riêng năm chuyển giao nhiệm kỳ, đại biểu HĐND (không bao gồm đại biểu tái cử) được hỗ trợ bằng 50 % mức này.
đồng/đại biểu/năm
1.000.000
700.000
500.000
14.2
Hỗ trợ bồi dưỡng, chăm sóc sức khỏe hàng năm cho đại biểu
đồng/đại biểu/năm
1.000.000
700.000
500.000
15
Chế độ bảo hiểm cho đại biểu HĐND:
Đại biểu HĐND các cấp không hưởng lương từ Ngân sách nhà nước được đảm bảo chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
Đại biểu HĐND cấp xã không hưởng lương từ Ngân sách nhà nước nếu kiêm nhiệm chức danh phó trưởng ban HĐND cấp xã thì được đảm bảo chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
16
Chế độ khen thưởng cho đại biểu HĐND: Đại biểu HĐND hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được xét khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng.
17
Chế độ công tác phí của đại biểu HĐND, đại biểu khách mời (kể cả tổ chức, cá nhân không phải là Đại biểu HĐND) nếu được trưng tập để thực hiện các hoạt động của HĐND thì thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, từ nguồn kinh phí hoạt động HĐND.
18
Chi cho công tác đối ngoại của Thường trực HĐND và các Ban HĐND tỉnh: Tiếp khách trong và ngoài tỉnh mức chi theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chế độ đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiếp khách trong nước.
19
Chế độ tặng quà đối với các đối tượng chính sách - xã hội:
Chế độ tặng quà được thực hiện đối với các đối tượng sau: Các đối tượng chính sách được quy định tại Khoản 1
Điều 2 của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, có đóng góp đối với hoạt động HĐND; gia đình và cá nhân gặp rủi ro do thiên tai; các tập thể thuộc diện chính sách xã hội, như trại điều dưỡng thương, bệnh binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật; trường dân tộc nội trú; các đơn vị bộ đội, công an ở biên giới, hải đảo..., khu đoàn tổ chức thăm hỏi thì được tặng quà. Mức giá trị quà tặng tối đa mỗi lần thăm hỏi được quy định như sau:
Tập thể
đồng/lần
3.000.000
1.000.000
500.000
Cá nhân
đồng/lần
500.000
300.000
200.000
CHỦ TỊCH
Phạm Sỹ Lợi