QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành định mức về giống, mức hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung, trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng;
Căn cứ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách Thông tư liên tịch số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 27/6/2016 của Bộ Tài chính, Bộ NN&PTNT về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 9/9/2015 của Chính Phủ giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 442 /TTr - SNN ngà y 30 tháng 11 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này định mức về giống, mức hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung, trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như sau:
1. Định mức về giống
(có Biểu chi tiết số 01 kèm theo).
Những loài cây trồng không có tên tại biểu 01 thì hỗ trợ theo giá thực tế được các đơn vị chuyên môn thẩm định, phê duyệt.
2. Hỗ trợ Khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung
a) Đối tượng rừng là rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên. Đối tượng được nhận là hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người Kinh nghèo đang sinh sống ổn định tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (khu vực II và III) thuộc vùng dân tộc và miền núi theo tiêu chí Thủ tướng Chính phủ quy định.
b) Mức hỗ trợ: 7.500.000 đồng/ha/6 năm,
(có biểu chi tiết số 02 kèm theo).
3. Hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ
a) Đối tượng được nhận là hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người Kinh nghèo đang sinh sống ổn định tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (khu vực II và III) thuộc vùng dân tộc và miền núi theo tiêu chí Thủ tướng Chính phủ quy định. Diện tích đất lâm nghiệp được quy hoạch phát triển rừng sản xuất đã giao ổn định, lâu dài cho hộ gia đình được hỗ trợ một lần cho chu kỳ đầu tiên để trồng rừng sản xuất bằng loài cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ.
b) Hỗ trợ mua cây giống, phân bón và công lao động trồng rừng:
Đối với các huyện Bắc Mê, Thành phố Hà Giang, Vị Xuyên, Bắc Quang, Quang Bình: 5.000.000,0 đồng/ha/3 năm.
(có biểu chi tiết số 03 kèm theo).
Đối với các huyện Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ, Hoàng Su Phì, Xín Mần: 8.000.000,0 đồng/ha/4 năm.
(có biểu chi tiết số 04 kèm theo).
c) Đối với trồng cây lâm sản ngoài gỗ: Hỗ trợ cây giống, phân bón và công lao động: 7.000.000,0 đồng/ha.
Loài cây trồng và thời gian hỗ trợ thực hiện theo hồ sơ, dự toán được các đơn vị chuyên môn thẩm định, phê duyệt.
4. Trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy
a) Đối tượng được trợ cấp là các hộ gia đình nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, trồng rừng phòng hộ thay thế nương rẫy.
b) Mức hỗ trợ: 15 kg gạo/khẩu/tháng.
c) Thời gian hỗ trợ 12 tháng/năm, trong vòng 7 năm.
5. Kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu hàng năm được tính bằng 7% trên tổng kinh phí khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung của chủ rừng thuộc sở hữu nhà nước.
a) Ban quản lý dự án cấp tỉnh 0,7%;
b) Ban quản lý dự án cấp cơ sở 6,3% (huyện 5%, xã 1,3%).
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Những nội dung không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020;
Các đối tượng không thuộc diện được hưởng hỗ trợ theo Quyết định này thì áp dụng theo Quyết định số 801/QĐ-UBND ngày 04/5/2013 của UBND tỉnh Hà Giang V/v ban hành định mức đầu tư, hỗ trợ lâm sinh, tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn giá cây con xuất vườn thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Giang và Quyết định số 1152/QĐ-UBND ngày 13/6/2014 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh bổ sung định mức hỗ trợ lâm sinh, tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn giá cây con xuất vườn thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Biểu 01: TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VÀ ĐƠN GIÁ CÂY CON XUẤT VƯỜN
(Kèm theo Quyết định số: 24 /2016/QĐ-UBND ngày 22/ 12/2016 của UBND tỉnh Hà Giang)
Số TT
Loài cây
Kích thước bầu
Tiêu chuẩn xuất vườn
Đơn giá cho 1 cây
Tuổi cây (tháng)
Hvn (cm)
Doo (mm)
Cây có bầu (đồng/cây)
Cây rễ trần (đồng/cây)
1
Nghiến
13 x 18
8 - 10
25 - 30
3 - 5
5.000
2
Kim giao
13 x 18
8 - 10
25 - 30
5 - 6
4.300
3
Lim xẹt
9 x 13
8 - 10
30 - 35
5 - 6
1.300
4
Giổi
9 x 13
8 - 10
25 - 30
3 - 4
1.300
5
Giổi tầu
9 x 13
6 - 7
25 - 30
3 - 4
1.200
6
Sở
10 x 15
8 - 10
25 - 30
4 - 6
1.200
7
Trám
10 x 15
8 - 10
25 - 30
4 - 6
1.900
8
Sấu
9 x 13
8 - 10
30 - 35
4 - 6
1.300
9
Sa mộc
9 x 13
10 - 12
25 - 35
4 - 6
1.300
700
10
Tếch
10 x 15
8 - 10
30 - 45
6 - 8
1.900
11
Giẻ gai
10 x 15
8 - 10
25 - 35
3 - 4
1.900
12
Thông ba lá, Thông Mã Vĩ, thông Cairibê
9 x 13
6 - 8
20 - 30
3 - 4
1.200
13
Mỡ
9 x 13
6 - 7
25 - 30
4 - 6
1.100
14
Quế
9 x 13
6 - 7
25 - 30
4 - 6
1.100
15
Lát
9 x 13
6 - 7
30 - 35
4 - 6
1.300
16
Đinh
13 x 18
8 - 10
20 - 25
3 - 4
2.300
17
Kháo cài
9 x 13
4 - 5
25 - 30
4 - 6
1.200
18
Mắc Rạc
9 x 12
3 - 5
15-20
4 - 6
800
19
Muồng
9 x 13
4 - 5
25 - 30
4 - 6
1.200
20
Tống quá sủ
9 x 13
8 - 10
25 - 30
4 - 6
1.200
700
21
Long não
9 x 13
4 - 5
25 - 30
3 - 4
1.200
22
Tông dù
9 x 13
9 - 12
25 - 30
4 - 6
1.200
700
23
Xoan nhừ
9 x 13
4 - 5
25 - 30
4 - 6
1.300
700
24
Xoan ta
9 x 13
4 - 5
25 - 30
4 - 6
1.300
700
25
Sơn tra (Táo mèo)
9 x 13
8 - 12
30 - 50
6 - 7
5.000
26
Sơn ta
9 x 13
8 - 10
25 - 30
6 - 7
1.200
27
Luồng, tre
12 x 18
5 - 6
Có một thế hệ măng
3.500
28
Pơ mu
10 x 18
10 - 12
25 - 30
3 - 4
2.300
29
Mây nếp
9 x 12
18
20 - 22
3 - 5
900
30
Hoàng đàn
9 x 12
18
20 - 22
3 - 5
4.300
31
Ngân hạnh
9 x 12
18
20 - 22
3 - 5
4.300
32
Dó trầm
9 x 12
12 - 16
30 - 40
4 - 6
7.000
Số TT
Loài cây
Kích thước bầu
Tiêu chuẩn xuất vườn
Đơn giá cho 1 cây
Tuổi cây (tháng)
Hvn (cm)
Doo (mm)
Cây có bầu (đồng/cây)
Cây rễ trần (đồng/cây)
33
Sữa
9 x 12
8 - 10
25 - 30
6 - 7
1.000
34
Bạch đàn
9 x 12
3 - 5
35 - 40
4 - 6
900
35
Bồ đề
9 x 12
3 - 4
30 - 40
4 - 6
900
36
Hồi
9 x 12
8 - 10
30 - 45
4 - 6
1.500
37
Trẩu
10 x 15
6 - 7
30 - 45
4 - 6
1.100
38
Keo tai tượng hạt nội
9 x 12
3 - 5
20 - 25
4 - 6
1.000
39
Keo lai (giâm cành); Keo Tai tượng Úc nhập nội
9 x 12
3 - 5
20 - 25
3 - 4
1.200
40
Óc chó từ hạt
12 x 18
8 - 10
20 - 25
3 - 4
15.000
41
Óc chó ghép
12 x 18
8 - 10
100
20.000
42
Thông đỏ (giâm cành)
12 x 18
10 - 12
20 - 25
3 - 4
15.000
43
Thông tre lá ngắn (giâm cành)
12 x 18
10 - 12
20 - 25
3 - 4
15.000
44
Giẻ Trùng Khánh
10 x 18
8 - 10
20 - 25
4 - 6
2.500
Ghi chú: Hvn là chiều cao vút ngọn của cây; Doo là đường kính gốc của cây.
Biểu 02: MỨC HỖ TRỢ CHO KHOANH NUÔI TÁI SINH CÓ TRỒNG BỔ SUNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 24/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh)
STT
Hạng mục
Mức hỗ trợ (đồng/1ha)
I
Kinh phí lập hồ sơ thiết kế, lập dự toán (bao gồm: Khảo sát, thiết kế, lập dự toán; thẩm định hiện trường, thẩm định hồ sơ, lập hồ sơ giao khoán)
900.000,0
II
Chi phí trực tiếp
6.600.000,0
A
Trồng chăm sóc năm thứ nhất
1.600.000,0
1
Chi phí vật tư
800.000,0
Hỗ trợ cây giống
750.000,0
Hỗ trợ công vận chuyển
50.000,0
2
Chi phí nhân công
800.000,0
B
Chăm sóc rừng năm 2
1.600.000,0
1
Chi phí trồng dặm 15% cây giống trồng rừng
112.500,0
2
Chi phí nhân công chăm sóc 3 lần
1.487.500,0
C
Chăm sóc rừng năm 3
1.600.000,0
D
Chăm sóc năm 4 đến năm 6 (600.000 đ/năm)
1.800.000,0
Tổng
7.500.000,0
Biểu 03: MỨC HỖ TRỢ TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT TẠI CÁC HUYỆN: BẮC MÊ,
THÀNH PHỐ HÀ GIANG, VỊ XUYÊN, BẮC QUANG, QUANG BÌNH
(Kèm theo Quyết định số: 24/2016/QĐ-UBND ngày 22/12/2016 của UBND tỉnh Hà Giang)
TT
Hạng mục công việc
Mức hỗ trợ (đồng/1ha)
A
Tổng hợp mức hỗ trợ
5.000.000,0
I
Trồng và chăm sóc năm 1
4.014.000,0
1
Chi phí cây con giống trồng rừng
2.160.000,0
2
Chi phí cây con trồng dặm ( 15% )
324.000,0
3
Vận chuyển cây trồng
100.000,0
4
Chi phí phân bón NPK (0,05 kg/cây)
630.000,0
5
Công trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng
800.000,0
II
Chăm sóc năm 2
716.000,0
1
Chi phí cây con giống trồng rừng
216.000,0
2
Công chăm sóc, bảo vệ rừng
500.000,0
III
Chăm sóc năm 3
270.000,0
1
Công chăm sóc, bảo vệ rừng
270.000,0
Ghi chú:
Kinh phí kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, quản lý, chỉ đạo chỉ đạo sử dụng phí quản lý để chi trả. Chủ đầu tư có trách nhiệm phân bổ chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở tổ chức thực hiện
Biểu 04: MỨC HỖ TRỢ TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT TẠI CÁC HUYỆN: ĐỒNG VĂN,
MÈO VẠC, YÊN MINH, QUẢN BẠ, HOÀNG SU PHÌ, XÍN MẦN
(Kèm theo Quyết định số: 24/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12/2016 của UBND tỉnh Hà Giang)
TT
Hạng mục công việc
Mức hỗ trợ (đồng/1ha)
A
Tổng hợp mức hỗ trợ
8.000.000,00
I
Trồng và chăm sóc năm 1
5.240.000,0
1
Chi phí cây con giống trồng rừng
2.600.000,0
2
Chi phí cây con trồng dặm ( 15% )
390.000,0
3
Vận chuyển cây trồng
250.000,0
4
Chi phí phân bón NPK (0,05 kg/cây)
700.000,0
5
Công trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng
1.300.000,0
II
Chăm sóc năm 2
1.260.000,0
1
Chi phí cây con giống trồng dặm
260.000,0
2
Công chăm sóc, bảo vệ rừng
1.000.000,0
III
Chăm sóc năm 3
1.000.000,0
1
Công chăm sóc, bảo vệ rừng
1.000.000,0
IV
Chăm sóc năm 4
500.000,0
1
Công chăm sóc, bảo vệ rừng
500.000,0
Ghi chú:
Kinh phí kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, quản lý, chỉ đạo chỉ đạo sử dụng phí quản lý để chi trả. Chủ đầu tư có trách nhiệm phân bổ chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở tổ chức thực hiện