NGHỊ QUYẾT Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020;
Xét Tờ trình số 3139/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc đề nghị phê chuẩn kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017; Báo cáo thẩm tracủa Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; các ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 . Nhất trí thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 với nội dung sau:
1. Các chỉ tiêu chủ yếu
a) Chỉ tiêu về kinh tế
(1) Tổng sản phẩm (GRDP) tăng trên 7,0%, trong đó:
Nông, lâm, ngư nghiệp tăng trên 3,46%;
Công nghiệp, xây dựng tăng trên 10%;
Dịch vụ tăng trên 7,2%.
(2) GRDP bình quân đầu người 22,9 triệu đồng.
(3) Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt trên 261,6 nghìn tấn; giá trị sản phẩm trồng trọt, nuôi trồng thủy sản trên 1 đơn vị diện tích (ha) đạt 37 triệu đồng.
(4) Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua địa bàn 674 triệu USD.
(5) Thu ngân sách trên địa bàn 1.350 tỷ đồng, trong đó: Thu nội địa 1.185 tỷ đồng; thu thuế xuất, nhập khẩu 165 tỷ đồng.
(6) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng khoảng 5,1% so với ước thực hiện 2016.
b) Các chỉ tiêu về xã hội
(1) Nâng cao chất lượng phổ cập giao dục các bậc học, cấp học; mỗi huyện, thành phố tăng thêm ít nhất 01 trường chuẩn quốc gia;
(2) Giảm tỷ suất sinh 0,09%0, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,89%;
(3) Có 12 bác sỹ/vạn dân; 85,9% trạm y tế xã có bác sỹ làm việc; tăng thêm 09 xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã; xây dựng 05 trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia; 95,6% dân số tham gia bảo hiểm y tế;
(4) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng cuối năm 2017 còn dưới 19%;
(5) Tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa 82%; tỷ lệ làng, xóm, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa 52%; số cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hóa 92%; số xóm có nhà văn hóa 72,9%;
(6) Giảm tỷ lệ hộ nghèo 2% trở lên;
(7) Tỷ lệ lao động qua đào tạo 37%, trong đó đào tạo nghề 28%; tỷ lệ thất nghiệp ở đô thị 4,2%;
(8) Số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới 05 xã.
c) Các chỉ tiêu về môi trường
(1) Tỷ lệ che phủ rừng 54,2%.
(2) Phấn đấu đạt trên 85% dân cư thành thị được dùng nước sạch, trên 87% dân cư nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh;
(3) Đưa số hộ chăn nuôi đưa gia súc ra khỏi gầm sàn là 2.578 hộ (đạt 10% số hộ chăn nuôi còn để gia súc dưới gầm sàn năm 2016).
2. Những giải pháp chủ yếu
a) Về phát triển Kinh tế
(1) Tiếp tục thực hiện Đề án tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế giai đoạn 2013 -2020 của tỉnh, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế trên 7%;
Tập trung rà soát, điều chỉnh các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực của tỉnh và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thành phố để phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025, nhằm khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế để thúc đẩy phát triển kinh tế. Hỗ trợ, thúc đẩy triển khai các dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; rà soát, xử lý và chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư không triển khai hoặc chậm tiến độ;
Tái cơ cấu đầu tư công theo hướng loại bỏ những dự án chưa thực sự cấp bách, đồng thời sử dụng hiệu quả các nguồn vốn cho phát triển kinh tế ở tất cả các ngành, lĩnh vực, đặc biệt đưa ra các giải pháp phù hợp để thu hút mạnh các nguồn lực ngoài Nhà nước cho đầu tư phát triển.
(2) Về phát triển Nông nghiệp
Tổ chức triển khai thực hiện tốt Đề án và
Chương trình Tái cơ cấu Nông nghiệp gắn với xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016- 2020. Triển khai chính sách đặc thù hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã để thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh. Cung ứng kịp thời đầy đủ, kịp thời vật tư nông nghiệp như: phân bón, thuốc BVTV, thuốc thú y, các loại giống mới cho sản xuất. Chủ động ngăn chặn, phòng chống một số dịch bệnh nguy hiểm ở cây trồng, vật nuôi như: Lở mồm, long móng trên gia súc; bệnh vàng lùn, sọc đen trên lúa, ngô... Mở rộng diện tích cây công nghiệp ngắn ngày như thuốc lá, mía, sắn, nghệ...phục vụ chế biến và xuất khẩu. Đẩy mạnh chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm ngắn ngày đang có thị trường tiêu thụ tốt như bò, lợn, gà ri... theo hướng hiệu quả, an toàn dịch bệnh, tạo sản phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm;
Chương trình phát triển Du lịch giai đoạn 2016 - 2020;
Chương trình định hướng và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và Hợp tác xã giai đoạn 2016 - 2020.
Chương trình phát triển Du lịch giai đoạn 2016 - 2020. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào Thể dục thể thao gắn với cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại"; đẩy mạnh công tác xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch. Thực hiện nghiêm túc Quy chế làm việc, Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở tạo sự chuyển biến tích cực trong công việc đổi mới tác phong, lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả công tác trong toàn ngành;
Chương trình giáo dục mầm non mới, trong đó chú trọng thực hiện chương trình phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi nhằm chuẩn bị kỹ năng cần thiết để trẻ có đủ điều kiện vào lớp 1, nhất là tăng cường tiếng Việt đối với trẻ em người dân tộc thiểu số. Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục mầm non; chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2016./.