HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 102/2016/NQ-HĐND Đồng Tháp , ngày 20 tháng 12 năm 2016 NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHOÁ IX; KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật t ổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật ban hành v ă n bản quy phạm pháp l uật ngày 22 th á ng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 th á ng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hư ớ ng d ẫ n thi hành một số đi ề u của Luật Phí và lệ ph í ;
Căn cứ Thông tư s ố 250/2016/TT-BTC ngày 11 th á ng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về ph í và l ệ phí thuộc th ẩ m quy ề n quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 156/TTr- U BND ngày 12 th á ng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về quy định khung mức thu, mi ễ n, giảm, thu, nộp đ ố i với lệ ph í , lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 298/BC-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Ban K i nh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp . QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Thống nhất quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:
1. Đối tượng thu lệ phí
Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
2. Mức thu lệ phí
Số TT
Nội dung thu
Đ ơ n vị tính
Mức thu cho mỗi trường h ợ p
1
Mức thu áp dụng đối với việc đăng k ý hộ tịch t ạ i UBND cấp xã
1.1
Khai sinh (đăng ký lại)
đồng
5.000
1.2
Khai tử (đăng ký lại)
đồng
5.000
1.3
Nhận cha, mẹ, con
đồng
10.000
1.4
Cấp bản sao trích lục hộ tịch
đồng
3.000/bản sao
1.5
Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch
đồng
10.000
1.6
Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
đồng
10.000
1.7
Ghi vào sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đồng
5.000
1.8
Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các hộ tịch khác; đăng ký hộ tịch khác
đồng
5.000
2
Mức thu áp d ụng đối với việc đăng k ý hộ tịch tại UBND cấp huyện
2.1
Khai sinh
đồng
50.000
2.2
Khai tử
đồng
50.000
2.3
Kết hôn
đồng
1.000.000
2.4
Giám hộ
đồng
50.000
2.5
Nhận cha, mẹ, con
đồng
1.000.000
2.6
Cấp bản sao trích lục hộ tịch
đồng
5.000/bản sao
2.7
Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc
đồng
25.000
2.8
Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước ngoài
đồng
50.000
2.9
Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác; đăng ký hộ tịch khác
đồng
50.000
3
Mức thu áp d ụng đối với việc cấp bản sao trích l ục hộ tịch từ S ổ hộ tịch tại Sở Tư pháp
Cấp bản trích lục hộ tịch
đồng
5.000/bản sao
3. Đối t ượ ng miễn thu lệ phí.
a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật.
b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước và đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với công dân Campuchia thường trú thuộc khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia.
c) Đăng ký hộ tịch cho trẻ em, người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
d) Khi có sai sót về thông tin do lỗi của cơ quan quản lý.
4. Quản lý và sử dụng lệ phí
a) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, mục, tiểu mục tương ứng của
Mục lục ngân sách nhà nước. Các khoản chi phí liên quan đến công tác thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
Điều 2
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
Nơi nhận:
UBTVQH, VPQH, VPCP (I, II), BCTĐB;
Bộ Tài chính;
Cục kiểm tra văn bản (BTP);
Ban Chỉ đạo Tây Nam bộ;
TT/TU, TT/UBND, UBMTTQVN Tỉnh;
Đoàn ĐBQH Tỉnh, Đại biểu HĐND Tỉnh;
Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy;
Các Sở ngành Tỉnh;
TT/HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;
Công báo Tỉnh;
Lưu VT, TH.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phan Văn Thắng