QUYẾT ĐỊNH Quy định giá bồi thường, giải phóng mặt bằngtại Khu công nghiệp Trà Đa ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đainăm 2013;
Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014 ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định về thu sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tại Tờ trình số 39/TTr-BQL ngày 18/8/2016 và Báo cáo số 79/BC-BQLKKT ngày 31/10/2016. QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Quy định giábồi thường, giải phóng mặt bằng tại Khu công nghiệp Trà Đa
1. Giábồi thường, giải phóng mặt bằng tại Khu công nghiệp Trà Đa mở rộng (theoQuyết định số 616/QĐ-UBND ngày 16/09/2011 của UBND tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng mở rộng Khu công nghiệp Trà Đa, thành phố Pleiku) là 31.170 đồng/m 2 .
2. Giá này không áp dụng cho diện tích 2,99ha đấtquy hoạch văn hóa, thể thao và văn phòng tại Khu dịch vụ phụ trợ Khu công nghiệp Trà Đa.
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/02/2017. Bãi bỏKhoản 2
Điều 1 Quyết định số 401/QĐ-UBND ngày 23/8/2012 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu phí sử dụng hạ tầng kỹ thuật, mức thu tiền bồi thường giải phóng mặt bằng và giá cho thuê kết cấu hạ tầng Khu công nghiệpTrà Đa.
Điều 3 . Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Giám đốc Công ty Phát triển hạ tầng Khu kinh tế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, địa phương; Tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.