HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 107/2016/NQ-HĐND Đồng Tháp , ngày 20 tháng 12 năm 2016 NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu, miễn thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA IX; KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật tổ chức ch í nh quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật ban hành văn bản q u y phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 th á ng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ q u y định chi tiết và hướ n g dẫn th i hành một số điề u của Luật Phí và lệ ph í ;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 th á ng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng d ẫ n về phí và lệ ph í thuộc th ẩ m quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 155/TTr-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp đối với lệ phí, lệ ph í trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; B á o c á o thẩm tra số 298/BC-HĐND ngày 16 tháng 12 nă m 2016 của Ban K i nh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Thống nhất quy định mức thu, miễn thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, các cơ quan nhà nước và tồ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
2. Mức thu phí
a) Đất sét làm gạch, ngói: 2.000 đồng/m 3 ;
b) Cát vàng (cát đổ bê tông và xây tô): 5.000 đồng/m 3 ;
c) Cát loại cát khác (cát đen san lấp): 4.000 đồng/m 3 ;
d) Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: 2.000 đồng/m 3 ;
đ) Khoáng sản khác nếu có phát sinh thì áp dụng mức thu tối đa theo quy định của Chính phủ.
3. Đối tượng không phải nộp phí
Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó; trường hợp đất, đá khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự; phòng chống thiên tai, khắc phục, giảm nhẹ thiên tai thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản đó.
4. Quản lý và sử dụng phí
a) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu thuộc ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cải tạo môi trường trên địa bàn tỉnh theo các nội dung sau:
Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.
Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
b) Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp không đề cập tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và Lệ phí; Nghị định sô 120/2016/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn theo quy định hiện hành.
Điều 2
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khoá IX, kỳ họp thứ 4, thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
Nơi nhận:
UBTVQH, VPQH, VPCP (I,II), Ban CTĐB;
Bộ Tài chính, Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
Ban Chỉ đạo Tây Nam bộ;
TT/ TU, HĐND, UBND, UBMTTQ VN Tỉnh;
Đoàn ĐBQH tỉnh, Đại biểu HĐND Tỉnh;
Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy;
Các sở, ban, ngành, Đảng, đoàn thể tỉnh;
TT/HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
Công báo Tỉnh;
Lưu: VT, TH.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phan Văn Thắng