U Ỷ BAN NH ÂN DÂN T ỈNH ĐỒNG TH ÁP C ỘNG H ÒA XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 01/2017/QĐ-UBND Đ ồng Th áp, ngày 03 tháng 01 năm 2017 QUY ẾT ĐỊNH Ban hành Quy đ ịnh về quản lý, v ận hành và s ử dụng nhà ở công v ụ giáo viên, bác sĩ và nhân viên y t ế trên đ ịa bàn t ỉnh Đồng Tháp ỦY BAN NHÂN DÂN T ỈNH ĐỒNG THÁP Căn c ứ Luật Tổ chức Chính quy ền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn c ứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014; Căn c ứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 c ủa Chính ph ủ quy định chi tiết và hư ớng dẫn một số điều của Luật Nhà ở; Căn c ứ Quyết định số 27/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2015 c ủa Thủ tướng Chính ph ủ về tiêu chu ẩn nhà ở công v ụ; Căn c ứ Thông tư s ố 09/2015/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2015 c ủa Bộ Xây d ựng hướng dẫn quản lý s ử dụng nhà công v ụ; Theo đ ề nghị của Giám đ ốc Sở Xây d ựng tại tờ trình s ố 1333/TT-SXD ngày 04 tháng 11 năm 2016, QUY ẾT ĐỊNH: Đi ều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, vận hành và sử dụng nhà ở công vụ giáo viên, bác sĩ và nhân viên y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Đi ều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2017. Đi ều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc các Sở, ban ngành Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Như
Điều 3;
Bộ Xây dựng;
Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh;
TT/TU, TT/HĐND tình;
CT và các PCT/UBND tỉnh;
Sở Tư pháp;
LĐVP/UBND tỉnh;
Cổng thông tin điện tử tỉnh;
Công báo tỉnh;
Lưu: VT+NC/KTN.nbht.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thanh Hùng
U Ỷ BAN NH ÂN DÂN
T ỈNH ĐỒNG TH ÁP
C ỘNG H ÒA XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY Đ ỊNH
V ề quản lý, v ận hành và s ử dụng nhà ở công v ụ giáo viên, bác sĩ và nhân viên y t ế
trên đ ịa bàn t ỉnh Đồng Tháp
( Ban hành kèm theo Quy ết định số 01 /2017 /QĐ-UBND.HC
ngày 03 tháng 01 năm 2017 c ủa UBND tỉnh Đồng Tháp )
Chương I
Chương II
Điều 5 thì việc sắp xếp cho thuê nhà ở được thực hiện như sau:
a) Bố trí theo loại nhà hiện có;
b) Ưu tiên cho người ở xa;
c) Được sắp xếp ở ghép khi có sự đồng ý của đối tượng được thuê nhà.
2. Trường hợp khi xét duyệt theo tiêu chí ưu tiên theo quy định tại Khoản 1 Điều này có từ 02 cá nhân trở lên thuộc đối tượng ưu tiên như nhau mà phải lựa chọn thì đơn vị quản lý nhà ở công vụ xem xét, quyết định.
3. Trường hợp đã cho các đối tượng đáp ứng đủ điều kiện quy định tại
Điều 5 của Quy định này thuê, mà còn nhà ở công vụ thì giao đơn vị quản lý, vận hành phối hợp với các đơn vị có liên quan xem xét, tiếp tục đề xuất việc cho thuê đối với từng trường hợp cụ thể (hợp đồng thuê ngắn hạn không quá 12 tháng).
Đi ều 7. Trình t ự, thủ tục thuê nhà ở công v ụ
1. Đối với giáo viên, bác sĩ và nhân viên y tế thuộc đối tượng được thuê nhà ở công vụ quy định tại
Điều 4,
Điều 5 Quy định này nếu có nhu cầu thuê nhà ở công vụ thì phải có đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ gửi cơ quan, tổ chức nơi đang công tác; Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ, cơ quan, tổ chức nơi đang công tác gửi 01 bộ hồ sơ thuê nhà ở công vụ đến cơ quan quản lý nhà ở công vụ nêu tại
Điều 3 Quy định này (có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện), hồ sơ gồm:
a) 01 đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ (theo mẫu Phụ lục số 01 Thông tư số 09/2015/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2015) đã có xác nhận của cơ quan nơi đang công tác về thực trạng nhà ở.
b) 01 bản sao quyết định bổ nhiệm hoặc điều động, luân chuyển công tác có xác nhận của cơ quan ra quyết định hoặc cơ quan đang trực tiếp quản lý.
2. Căn cứ quỹ nhà ở công vụ hiện có và tiêu chuẩn nhà ở công vụ, cơ quan quản lý nhà ở công vụ nêu tại
Điều 3 Quy định này có trách nhiệm kiểm tra, nếu đủ điều kiện cho thuê nhà ở công vụ thì dự thảo quyết định cho thuê nhà ở công vụ; trường hợp không đủ điều kiện thì dự thảo văn bản trả lời nêu rõ lý do và trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành trong vòng 20 ngày (trong đó thời gian kiểm tra của cơ quan quản lý nhà công vụ tối đa là 10 ngày) kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thuê nhà.
Trường hợp không có đủ nhà để cho thuê thì lập danh sách báo cáo và đề xuất Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét giải quyết.
3. Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ ký kết hợp đồng thuê nhà ở công vụ trực tiếp với người thuê theo quy định sau:
a) Hai Bên trực tiếp trao đổi và ký kết hợp đồng thuê nhà ở công vụ trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định có hiệu lực thi hành.
b) Giá cho thuê nhà ở công vụ theo quy định của Uỷ ban nhân dân Tỉnh tại thời điểm ký kết hợp đồng. Giá cho thuê nhà ở công vụ được Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét, điều chỉnh tuỳ theo tình hình thực tế của địa phương.
c) Thời hạn cho thuê nhà ở công vụ theo thời hạn mà người thuê nhà được bổ nhiệm, điều động, luân chuyển công tác nhưng tối đa không quá năm (05) năm. Khi hết hạn hợp đồng mà người thuê vẫn thuộc diện được tiếp tục thuê nhà ở công vụ thì Bên cho thuê và Bên thuê nhà ở công vụ tiến hành ký kết hợp đồng mới theo quy định tại Điều này.
d) Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ có trách nhiệm gửi hợp đồng đã được hai bên ký kết cho cơ quan quản lý nhà ở công vụ và cơ quan quản lý người thuê, mỗi đơn vị 01 bản chính.
Đi ều 8. Hợp đồng và phương th ức thanh toán ti ền thuê nhà
1. Việc cho thuê nhà ở công vụ phải được lập thành Hợp đồng theo Mẫu quy định tại Phụ lục số 03 của Thông tư số 09/2015/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ Xây dựng.
2. Phương thức thanh toán tiền thuê nhà
a) Người được thuê nhà ở công vụ có trách nhiệm trực tiếp thanh toán tiền thuê cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ theo đúng số tiền và thời hạn đã ghi trong hợp đồng.
b) Trường hợp người thuê nhà không trả tiền thuê trong 03 tháng liên tục thì đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức đang trực tiếp quản lý người thuê khấu trừ tiền lương của người thuê để thanh toán tiền thuê nhà.
Đi ều 9. Quyền và nghĩa v ụ của người thuê nhà ở công v ụ
Quyền và nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ thực hiện theo quy định tại
Điều 34 của Luật Nhà ở năm 2014.
Đi ều 10. Thu hồi nhà ở công v ụ
1. Việc thu hồi nhà ở công vụ thực hiện theo quy định tại
Điều 84 của Luật Nhà ở năm 2014.
2. Trình tự, thủ tục thu hồi và cưỡng chế thu hồi nhà ở công vụ theo quy định tại
Điều 15 Thông tư số 09/2015/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ Xây dựng.
Đi ều 11. Quản lý ngu ồn thu từ cho thuê nhà ở công v ụ
Tiền thu được từ việc cho thuê nhà ở công vụ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 124/2016/TT-BTC ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính.
Chương III