QUYẾT ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI CÁC XÃ CÓ TỶ LỆ HỘ NGHÈO TỪ 30% TRỞ LÊN NGOÀI NGHỊ QUYẾT SỐ 30A/2008/NQ-CP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Că n cứ Luật tổ chứ c chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020
Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về
Chương trình hỗ trợ giảm ng hèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định một số cơ chế chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ ngoài Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020. (Có danh sách kèm theo).
2. Đối tượng áp dụng
a) Hộ gia đình, người lao động sinh sống tại các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên (gọi tắt các xã nghèo), trong đó: ưu tiên hộ nghèo, hộ gia đình có công với cách mạng.
b) Cán bộ, công chức được luân chuyển, tăng cường về làm việc tại các xã nghèo.
Điều 2
Chính sách hỗ trợ :
1. Chính sách hỗ trợ khai hoang, phục hóa
Đối với diện tích đất chưa sử dụng có khả năng khai thác thông qua khai hoang, phục hóa để sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ 12 triệu đồng/ha khai hoang, 08 triệu đồng/ha phục hóa và được hỗ trợ lần đầu tiền mua giống, vật tư, phân bón để tổ chức sản xuất với mức 01 triệu đồng/ha.
2. Chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động
a) Hỗ trợ một lần đối với lao động thuộc hộ nghèo đi xuất khẩu lao động, mức hỗ trợ tối đa 6.500.000 đồng/người lao động xuất cảnh. Các khoản chi phí hỗ trợ gồm: học ngoại ngữ và bồi dưỡng kiến thức cần thiết, chi phí khám sức khỏe, làm hộ chiếu, cấp visa với mức tối đa là 3.000.000 đồng/người. Hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại và sinh hoạt phí trong thời gian học ngoại ngữ và bồi dưỡng kiến thức với mức tối đa 3.500.000 đồng/người.
b) Hỗ trợ trực tiếp cho người lao động đủ điều kiện khi tham gia xuất khẩu lao động theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Sở Lao động TB&XH.
3. Chính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ, công chức về làm việc tại các xã
Thực hiện luân chuyển, tăng cường có thời hạn (từ 03 đến 05 năm) đối với cán bộ, công chức ở cơ quan cấp huyện về đảm nhận các chức danh lãnh đạo chủ chốt tại các xã nghèo. Quyền lợi của cán bộ, công chức luân chuyển, tăng cường được quy định như sau:
a) Được hưởng trợ cấp hàng năm trong thời gian về làm việc tại xã. Trong đó, năm thứ nhất được trợ cấp: 10 triệu đồng/người, từ năm thứ 02 trở đi: 07 triệu đồng/người/năm;
b) Được giữ nguyên lương, phụ cấp chức vụ, các quyền lợi khác (nếu có) và biên chế ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi. Trường hợp địa bàn đến công tác có phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực, phụ cấp đặc biệt cao hơn thì được hưởng mức phụ cấp cao hơn. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thẩm quyền cử đi có trách nhiệm bố trí công việc phù hợp ngay sau khi hết thời hạn luân chuyển, tăng cường;
c) Sau thời gian luân chuyển, tăng cường được ưu tiên xem xét, bổ nhiệm vào chức danh lãnh đạo quản lý thích hợp khi cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu.
4. Chính sách hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi đại gia súc, gia súc
Hộ nghèo làm chuồng trại chăn nuôi đại gia súc, gia súc (trâu, bò, lợn, dê...) được hỗ trợ một lần với mức 1.600.000 đồng/hộ.
Điều 3
Cơ chế thực hiện:
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mức trích ngân sách tỉnh hỗ trợ các chính sách trên phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh hàng năm và cả giai đoạn.
2. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu giảm nghèo của các xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, UBND các xã lập dự toán ngân sách chi tiết theo từng chính sách, trình UBND huyện phê duyệt gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
Sở Lao động -Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổng hợp dự toán, dự kiến nguồn vốn ngân sách hỗ trợ cho các xã và gửi Sở Tài chính thẩm tra, tổng hợp đưa vào dự toán ngân sách hàng năm trình HĐND tỉnh, UBND tỉnh xem xét, quyết định.
3. Tiếp tục thực hiện các chính sách, dự án hiện hành về hỗ trợ giảm nghèo thuộc các chương trình giảm nghèo của Chính phủ và của tỉnh; ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư cho các xã và các đối tượng thuộc các xã nghèo, trong đó tập trung cho việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở thiết yếu, dạy nghề cho lao động nông thôn, khuyến nông, lâm, ngư và khuyến công, vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng chính sách xã hội,...
4. Trong quá trình thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo nêu trên, nếu trùng với chính sách khác của Trung ương hoặc chính sách khác của tỉnh đã ban hành thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp trùng với các chính sách của Trung ương: Nếu mức hỗ trợ của Trung ương bằng hoặc cao hơn thì hưởng theo chính sách của Trung ương; nếu mức hỗ trợ của Trung ương thấp hơn thì ngoài phần hỗ trợ của Trung ương, Ngân sách tỉnh cấp bù phần chênh lệch còn thiếu để phù hợp với chính sách này;
b) Trường hợp trùng với các chính sách khác của tỉnh đã ban hành nhưng với mức ưu đãi khác nhau thì hưởng theo mức ưu đãi cao nhất.
Điều 4
Kinh phí thực hiện:
Kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với các xã nghèo nêu trên được bố trí từ Ngân sách tỉnh.
Điều 5
Phân công trách nhiệm:
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực
Chương trình giảm nghèo bền vững của tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện, theo dõi, tổng hợp đánh giá hiệu quả của các chính sách theo quy định. Trực tiếp quản lý, chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động trên địa bàn các xã nghèo.
Điều 6
Hiệu lực thi hành:
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2016. Bãi bỏ Quyết định 59/2010/QĐ-UBND ngày 12/8/2010 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành một số cơ chế chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên ngoài Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP trên địa bàn tỉnh đến năm 2015.
Điều 7
Trách nhiệm thi hành:
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện có các xã nghèo, Chủ tịch UBND các xã nghèo nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như điều 7;
Bộ Lao động-TB&XH (b/c);
Thường trực Tỉnh ủy;
Thường trực HĐND tỉnh;
Đoàn ĐBQH tỉnh;
Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
CVP, PVP KT UBND tỉnh;
CV: VX (Khoa).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Minh Thông
DANH SÁCH
CÁC XÃ CÓ TỶ LỆ HỘ NGHÈO TỪ 30% TRỞ LÊN THEO CHUẨN NGHÈO ĐA CHIỀU GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Kèm theo Qu yế t định số 56 /201 6/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 201 6 của UBND tỉ nh Nghệ An)
STT
Huyện/Thành Thị
Tổng số hộ dân cư
Số hộ nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo (%)
Số hộ cận nghèo
Tỷ lệ hộ cận nghèo (%)
A
B
1
2
3=(2/1 100)
4
5=(4/1 100)
1
Huyện Thanh
Chương
2.543
1.983
77.98
301
11.84
1
Thanh Sơn
1.185
903
76.20
177
14.94
2
Ngọc Lâm
1.358
1.080
79.53
124
9.13
2
Huyện Anh Sơn
3.248
1.158
35.65
790
24.32
1
Thọ Sơn
842
303
35.99
226
26.84
2
Bình Sơn
978
319
32.62
292
29.86
3
Thành Sơn
790
296
37.47
141
17.85
4
Tam Sơn
638
240
37.62
131
20.53
3
Huyện Tân Kỳ
6.441
2.312
35.90
1.730
26.86
1
Tân Hợp
1.032
317
30.72
288
27.91
2
Đồng Văn
2.919
1.097
37.58
900
30.83
3
Tiên Kỳ
1.351
456
33.75
327
24.20
4
Phú Sơn
1.139
442
38.81
215
18.88
4
Huyện Quỳ Hợp
14.351
5.292
36.88
3. 846
26.80
1
Châu Cường
1.179
445
37.74
262
22.22
2
Châu Thành
1.000
445
44.50
260
26.00
3
Châu Hồng
957
335
35.01
191
19.96
4
Châu Tiến
641
258
40.25
192
29.95
5
Châu Thái
1.746
597
34.19
549
31.44
6
Châu Lý
1.432
509
35.54
320
22.35
7
Bắc Sơn
448
179
39.96
171
38.17
8
Nam Sơn
378
151
39.95
75
19.84
9
Châu Đình
1.600
570
35.63
522
32.63
10
Văn Lợi
968
348
35.95
192
19.83
11
Hạ Sơn
1.006
376
37.38
336
33.40
12
Châu Lộc
991
371
37.44
250
25.23
13
Liên Hợp
470
175
37.23
71
15.11
14
Yên Hợp
1.535
533
34.72
455
29.64
5
Huyện Quỳ Châu
13.043
7.038
53.96
1.835
14.07
1
Châu Hạnh
1.711
944
55.17
104
6.08
2
Châu Bình
2.614
1.253
47.93
159
6.08
3
Châu Hội
1.766
946
53.57
155
8.78
4
Châu Nga
524
298
56.87
95
18.13
5
Châu Thắng
714
406
56.86
103
14.43
6
Châu Tiến
1.152
577
50.09
275
23.87
7
Châu Bính
1.216
673
55.35
273
22.45
8
Châu Thuận
761
435
57.16
158
20.76
9
Châu Phong
1.481
856
57.80
288
19.45
10
Châu Hoàn
523
303
57.93
98
18.74
11
Diên Lãm
581
347
59.72
127
21.86
Huyện Con Cuông
11.820
4.893
41.40
3.430
29.02
1
Môn Sơn
2.175
945
43.45
847
38.94
2
Lục Dạ
1.789
728
40.69
704
39.35
3
Châu Khê
1.422
609
42.83
186
13.08
4
Cam Lâm
620
299
48.23
283
45.65
5
Lạng Khê
1.082
476
43.99
91
8.41
6
Đôn Phục
903
456
50.50
216
23.92
7
Mậu Đức
1.335
456
34.16
336
25.17
8
Thạch Ngàn
1.539
466
30.28
667
43.34
9
Bình Chuẩn
955
458
47.96
100
10.47
TỔ NG CỘNG
51.446
22.676
44.08
11.932
23.19